TUẦN 18 CV234 CV3799

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:56' 14-01-2024
Dung lượng: 336.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:56' 14-01-2024
Dung lượng: 336.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
TUẦN 18
Thứ hai ngày 01 tháng 01 năm 2024
CHÀO CỜ
(Hội đồng giáo viên và học sinh)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu
cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
2. Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
tên các bài tập đọc đã học trong chương
trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học
Năm học 2023 - 2024
- Lần lượt HS gắp thăm
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* MỤC TIÊU:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo
yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội
dung như thế nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ + Chuyện một khu vườn nhỏ
đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có mấy + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể loại, 7
cột dọc, mấy hàng ngang
hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
STT
Tên bài
1 Chuyện một
2
3
4
5
6
Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn
Tác giả
hu vườn nhỏ
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác
rừng tí hon để có nhận xét chính xác về
bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con
người gác rừng - như kể về một người bạn
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
cùng lớp chứ không phải như nhận xét
khách quan về một nhân vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình
- GV nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào - HS nghe và thực hiện
khác không ? Hãy kể về nhân vật đó.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về kể lại câu chuyện đó cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
CHÍNH TẢ: (NGHE - GHI)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*MỤC TIÊU : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu trước
dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
lớp.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*MỤC TIÊU:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong
chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế nào? các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT
Tên bài
Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và tranh
luận với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá kết
luận chung.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học luận trước lớp.
thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và
nêu những câu thơ em thích.
- HS nêu tên
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của những
câu thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách
diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc lòng
trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
+ Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu
bài tập và trình bày trước lớp.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ,
- HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn văn - HS nghe và thực hiện
cho hay hơn, diễn cảm hơn.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- HS làm bài 1.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
3.Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*MỤC TIÊU: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam giác
E
A
đó
1
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
h
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
h
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
D
H
trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
GV Nguyễn Thị Bích Chi
B
2
C
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình tam
giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của hình
chữ nhật và chiều cao EH của hình tam
giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và
EDC
Năm học 2023 - 2024
- HS so sánh
- Độ dài bằng nhau
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích
tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 lần tam
giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD là
* Hình thành quy tắc, công thức tính DC x AD
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng nửa
diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình tam + EH là đường cao tương ứng với đáy DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao
giác chúng ta làm như thế nào?
rồi chia cho 2.
- GV giới thiệu công thức
S: Là diện tích
a h
a: là độ dài đáy của hình tam giác
S
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
2
3. HĐ thực hành: (10 phút)
*MỤC TIÊU: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) Diện tích của hình tam giác là:
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở.
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết quả
- Gv quan sát, uốn nắn HS
cho GV
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài đáy
và chiều cao có cùng đơn vị đo sau đó tính
diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
4. Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
Năm học 2023 - 2024
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo thành - HS nghe và thực hiện
một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy
và chiều cao của hình tam giác đó rồi
tính diện tích.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
BUỔI CHIỀU
TIN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ ba ngày 02 tháng 1 năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học,
Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc - HS thi kể
chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài
văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu trước
dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
lớp.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*MỤC TIÊU: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Chia sẻ kết quả
thảo luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
+ Trồng cây rừng,
chống đốt nương,
chống đánh bắt cá,
Những hành động
chống bắt thú rừng,
bảo vệ môi trường
chống buôn bán
động vật hoang
dã...
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
Thuỷ quyển
(Môi trường nước)
Khí quyển
(MT không khí)
Sông, suối, ao, hồ,
biển, khe, thác...
Bầu trời, vũ trụ, âm
thanh, khí hậu
Giữ sạch nguồn
nước sạch, xây
dựng nhà máy
nước...
Lọc nước thải
công nghiệp
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô nhiễm
bầu không khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các
biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân
hóa.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………..…………………………………………………………………………….
ÂM NHẠC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 4)
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh
minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu trước
dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
lớp
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*MỤC TIÊU: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95
chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng
- HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.
- HS luyện viết từ khó
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
d) Thu, chấm bài.
- HS viết bài
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận
nước ngoài.
tạo thành tên riêng đó.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng nước - HS nghe và thực hiện
ngoài và luyện viết thêm.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN:
LUYỆN TẬP
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
hình tam giác.
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu
ứng với các đáy của hình tam giác ABC và + Đường cao tương ứng với đáy AC của
DEG.
hình tam giác ABC chính là BA
+ Đường cao tương ứng với đáy ED của
tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD của
tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài là - Là hình tam giác vuông
hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh
góc vuông chính là đường cao của tam
giác
Bài 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận
GV Nguyễn Thị Bích Chi
- HS đọc đề
- HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ cách
làm.
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Bài giải
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG
là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
b. 7,5cm2
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật
ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật
MNPQ và cạnh ME:
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam giác - HS tính:
có độ dài đáy là 18dm, chiều cao 3,5m.
S = 18 x 35 = 630(dm2)
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết - HS nghe và thực hiện
diện tích và độ dài đáy tương ứng.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Năm học 2023 - 2024
ANH VĂN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024
ĐẠO ĐỨC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của
bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung
cần thiết .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
3. Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu bố cục của một bức thư
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư),
đủ nội dung cần thiết .
* Cách tiến hành:
- Một vài học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng
những thành tích cố gắng của em trong
học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm
với người thân.
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? Đó
là những phần nào ?
- HS nêu
- 2 HS đọc
Năm học 2023 - 2024
- Học sinh viết thư.
- Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
- HS khác nhận xét
- HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có 3
phần: phần đầu thư, phần chính và phần
cuối thư.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
hơn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài thơ - HS thi đọc
mà HS thích.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(15 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
- HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
- HS đọc bài
- HS nghe
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ kết
- Yêu cầu HS trình bày bài
quả
a. Tìm trong bài thơ một từ đồng nghĩa - Từ biên giới
với từ biên cương ?
b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và ngọn - Nghĩa chuyển
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển ?
c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta
dùng trong bài thơ ?
d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà câu - Viết theo cảm nhận
thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra cho
em.
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Tìm đại từ trong câu thơ sau:
- HS nêu: Đại từ là ông, tôi
Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò
Không, không, tôi đứng trên bờ
Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói về - HS nghe và thực hiện
một người bạn thân trong đó có sử dụng
đại từ.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,...
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu
trả lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm.
- HS đọc
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng.
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 có
thích
3
giá
trị
là:
B.
Bài 2: Cá nhân
10
- HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm
- Cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
thích tại sao
Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
Bài 3: Cá nhân
C. 80%
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải
thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết
quả và nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét kết luận
Năm học 2023 - 2024
- HS nêu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng 2800g
bằng:
C. 2,8 kg
- Đặt tính rồi tính.
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- HS chia sẻ kết quả
a)
b)
39,72
46,78
85,90
95,64
27,35
67,29
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Bài ...
Năm học 2023 - 2024
TUẦN 18
Thứ hai ngày 01 tháng 01 năm 2024
CHÀO CỜ
(Hội đồng giáo viên và học sinh)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1)
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu
cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
2. Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong bài .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
tên các bài tập đọc đã học trong chương
trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
* MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ
thuật được sử dụng trong bài .
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học
Năm học 2023 - 2024
- Lần lượt HS gắp thăm
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* MỤC TIÊU:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo
yêu cầu của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội
dung như thế nào?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ + Chuyện một khu vườn nhỏ
đề Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có mấy + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể loại, 7
cột dọc, mấy hàng ngang
hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
STT
Tên bài
1 Chuyện một
2
3
4
5
6
Tiếng vọng
Mùa thảo quả
Hành trình của bầy ong
Người gác rừng tí hon
Trồng rừng ngập mặn
Tác giả
hu vườn nhỏ
Vân Long
Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng
Nguyễn Đức Mậu
Nguyễn Thị Cẩm Châu
Phan Nguyên Hồng
Thể loại
Văn
Thơ
Văn
Thơ
Văn
Văn
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác
rừng tí hon để có nhận xét chính xác về
bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con
người gác rừng - như kể về một người bạn
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
cùng lớp chứ không phải như nhận xét
khách quan về một nhân vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình
- GV nhận xét
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào - HS nghe và thực hiện
khác không ? Hãy kể về nhân vật đó.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về kể lại câu chuyện đó cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
CHÍNH TẢ: (NGHE - GHI)
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 2)
1. Kiến thức:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
*MỤC TIÊU : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng /
phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu trước
dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
lớp.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*MỤC TIÊU:
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong
chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế nào? các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo
nhóm
Thể
STT
Tên bài
Tác giả
loại
Chuỗi
1
...
ngọc lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và tranh
luận với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá kết
luận chung.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học luận trước lớp.
thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và
nêu những câu thơ em thích.
- HS nêu tên
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của những
câu thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách
diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc lòng
trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
+ Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu
bài tập và trình bày trước lớp.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ,
- HS đọc
đoạn văn mà em thích nhất.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn văn - HS nghe và thực hiện
cho hay hơn, diễn cảm hơn.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- HS làm bài 1.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
3.Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu
hình tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
*MỤC TIÊU: Biết tính diện tích hình tam giác
*Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam giác
E
A
đó
1
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
h
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
h
+ Vẽ đường cao EH
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
D
H
trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
GV Nguyễn Thị Bích Chi
B
2
C
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình
chữ nhật và độ dài đấy DC của hình tam
giác?
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của hình
chữ nhật và chiều cao EH của hình tam
giác?
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và
EDC
Năm học 2023 - 2024
- HS so sánh
- Độ dài bằng nhau
+ Bằng nhau
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích
tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 lần tam
giác ghép lại)
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD là
* Hình thành quy tắc, công thức tính DC x AD
diện tích hình chữ nhật
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay
EH cho AD thì có DC x EH
- Diện tích của tam giác EDC bằng nửa
diện tích hình chữ nhật nên ta có
(DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ DC là đáy của tam giác EDC.
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình tam + EH là đường cao tương ứng với đáy DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao
giác chúng ta làm như thế nào?
rồi chia cho 2.
- GV giới thiệu công thức
S: Là diện tích
a h
a: là độ dài đáy của hình tam giác
S
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
2
3. HĐ thực hành: (10 phút)
*MỤC TIÊU: HS cả lớp làm bài tập 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) Diện tích của hình tam giác là:
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở.
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết quả
- Gv quan sát, uốn nắn HS
cho GV
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài đáy
và chiều cao có cùng đơn vị đo sau đó tính
diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
4. Hoạt động ứng dụng: (3 phút)
Năm học 2023 - 2024
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo thành - HS nghe và thực hiện
một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy
và chiều cao của hình tam giác đó rồi
tính diện tích.
5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện
biết diện tích và chiều cao tương ứng.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
BUỔI CHIỀU
TIN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ ba ngày 02 tháng 1 năm 2024
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn.
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học,
Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc - HS thi kể
chủ đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài
văn.
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu trước
dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
lớp.
- GV đánh giá
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*MỤC TIÊU: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
*Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi + HS thảo luận nhóm lập bảng
trường
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ:
Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển.
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo - HS làm bài theo nhóm
nhóm hoàn thành bảng
- Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả
- Chia sẻ kết quả
thảo luận trước lớp.
Các sự vật trong
môi trường
Sinh quyển
(MT động, thực
vật)
Rừng, con người,
thú, chim, cây
+ Trồng cây rừng,
chống đốt nương,
chống đánh bắt cá,
Những hành động
chống bắt thú rừng,
bảo vệ môi trường
chống buôn bán
động vật hoang
dã...
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
Thuỷ quyển
(Môi trường nước)
Khí quyển
(MT không khí)
Sông, suối, ao, hồ,
biển, khe, thác...
Bầu trời, vũ trụ, âm
thanh, khí hậu
Giữ sạch nguồn
nước sạch, xây
dựng nhà máy
nước...
Lọc nước thải
công nghiệp
Lọc khói công
nghiệp, xử lý rác
thải chống ô nhiễm
bầu không khí
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh
gì trong câu thơ sau:
Mặt trờ xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các
biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân
hóa.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………..…………………………………………………………………………….
ÂM NHẠC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KỂ CHUYỆN:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 4)
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài
và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15
phút .
2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính,
ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh
minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập + HS lên bốc thăm bài đọc.
đọc hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu trước
dung bài theo yêu cầu trong phiếu.
lớp
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- GV đánh giá
3. HĐ viết chính tả: (20 phút)
*MỤC TIÊU: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước
ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95
chữ / 15 phút
*Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS tiếp nối nhau đọc
- Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng
- HS nêu
cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken ?
b) Hướng dẫn viết từ khó :
- Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ
vừa tìm được.
- HS luyện viết từ khó
- GV nhận xét chỉnh sửa.
c) Viết chính tả:
- GV đọc cho HS viết bài.
d) Thu, chấm bài.
- HS viết bài
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên riêng - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận
nước ngoài.
tạo thành tên riêng đó.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm thêm một số tên riêng nước - HS nghe và thực hiện
ngoài và luyện viết thêm.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN:
LUYỆN TẬP
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu
tam giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
* MỤC TIÊU:
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m
hình tam giác.
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng
- HS quan sát
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu
ứng với các đáy của hình tam giác ABC và + Đường cao tương ứng với đáy AC của
DEG.
hình tam giác ABC chính là BA
+ Đường cao tương ứng với đáy ED của
tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD của
tam giác DEG là ED
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài là - Là hình tam giác vuông
hình tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh
góc vuông chính là đường cao của tam
giác
Bài 3: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận
GV Nguyễn Thị Bích Chi
- HS đọc đề
- HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ cách
làm.
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Bài giải
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG
là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.
b. 7,5cm2
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật
ABCD:
AB = DC = 4cm
AD = BC = 3cm
Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6(cm2)
b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật
MNPQ và cạnh ME:
MN = QP = 4cm
MQ = NP = 3cm
ME = 1cm
EN = 3cm
Tính:
Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12(cm2)
Diện tích hình tam giác MQE là:
3 x 1 : 2 = 1,5(cm2)
Diện tích hình tam giác NPE là:
3 x 3 : 2 = 4,5(cm2)
Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và
NPE là :
1,5 + 4,5 = 6(cm2)
Diện tích hình tam giác EQP là:
12 - 6 = 6(cm2)
3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam giác - HS tính:
có độ dài đáy là 18dm, chiều cao 3,5m.
S = 18 x 35 = 630(dm2)
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết - HS nghe và thực hiện
diện tích và độ dài đáy tương ứng.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Năm học 2023 - 2024
ANH VĂN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 3 tháng 1 năm 2024
ĐẠO ĐỨC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
TẬP ĐỌC:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của
bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung
cần thiết .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết thư cho người thân.
3. Phẩm chất: trung thực, trách nhiệm. Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nêu bố cục của một bức thư
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn
luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư),
đủ nội dung cần thiết .
* Cách tiến hành:
- Một vài học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Đề bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS đọc gợi ý.
- GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng
những thành tích cố gắng của em trong
học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm
với người thân.
- Yêu cầu HS làm bài
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? Đó
là những phần nào ?
- HS nêu
- 2 HS đọc
Năm học 2023 - 2024
- Học sinh viết thư.
- Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết.
- HS khác nhận xét
- HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có 3
phần: phần đầu thư, phần chính và phần
cuối thư.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện.
hơn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biết nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ Tiếng Việt.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng một bài thơ - HS thi đọc
mà HS thích.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra đọc:(15 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút;
biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội
dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài
- HS gắp thăm và trả lời câu hỏi
học
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
- HS đọc bài
- HS nghe
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*MỤC TIÊU: Đọc bài thơ và trả lời được các câu hỏi của BT2
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu đề
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân
- HS làm bài cá nhân trên phiếu, chia sẻ kết
- Yêu cầu HS trình bày bài
quả
a. Tìm trong bài thơ một từ đồng nghĩa - Từ biên giới
với từ biên cương ?
b. Trong khổ thơ 1 các từ đầu và ngọn - Nghĩa chuyển
được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển ?
c. Có những đại từ xưng hô nào được - Đại từ xưng hô em và ta
dùng trong bài thơ ?
d. Viết một câu miêu tả hình ảnh mà câu - Viết theo cảm nhận
thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra cho
em.
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Tìm đại từ trong câu thơ sau:
- HS nêu: Đại từ là ông, tôi
Cái cò, cái vạc, cái nông
Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò
Không, không, tôi đứng trên bờ
Mẹ con cái vạc đổ ngờ cho tôi.
5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói về - HS nghe và thực hiện
một người bạn thân trong đó có sử dụng
đại từ.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa,...
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU: Biết:
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
* Cách tiến hành:
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu
trả lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm.
- HS đọc
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng.
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 có
thích
3
giá
trị
là:
B.
Bài 2: Cá nhân
10
- HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tự làm
- Cả lớp đọc thầm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
thích tại sao
Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
Bài 3: Cá nhân
C. 80%
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải
thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết
quả và nêu cách tính.
- Giáo viên nhận xét kết luận
Năm học 2023 - 2024
- HS nêu
- Học sinh làm bài rồi trả lời miệng 2800g
bằng:
C. 2,8 kg
- Đặt tính rồi tính.
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- HS chia sẻ kết quả
a)
b)
39,72
46,78
85,90
95,64
27,35
67,29
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Bài ...
 






Các ý kiến mới nhất