TUẦN 1 CHI CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:32' 19-09-2022
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:32' 19-09-2022
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
A a
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm a.
+ Viết: Viết đúng chữ a
+ Nói và nghe: Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên:
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ a
- Cần biết tình huống reo lên”A!A”
- Cần biết bác sĩ nhi khoa đẫ vận dụng đặc điểm phát âm của âm a vào việc khám chữa bệnh.
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh:
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
1. Ôn và khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- GV: Chúng ta đã được học các nét cơ bản, hôm nay cô sẽ dạy các bạn bài đầu tiên về âm, chúng ta xem đó là âm gì? Nó có cấu tạo và được viết bởi những nét nào nhé.
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Nam và hà ca hát.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các tiếng chứa âm a để gây chý ý cho HS phát hiện âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
*Đọc mẫu
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ, HS quan sát
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cahs viết chữ a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Học sinh
-Thực hiện theo hướng dẫn
- Tiến hành chơi
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ Nam và Hà
….
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm a
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS quan sát
- Nét công kín và nét móc ngược
- HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc
- GV đọc mẫu a
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò gì? Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu? Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình huống cần nói a
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ trường học…
Nam chào tạm biệt bố để vào lớp
Con chào bố ạ….
- GV cho HS phân vai thực hiện hai tình huống trên
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
- Nam và các bạn chơi thả diều,. Các bạn thích thũ vỗ tay reo”a” khi thấy diều của Nam bay lên cao
- HS nêu
- Thiện theo hướng dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
-HS phân vai và đóng hai tình huống trên
-Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: Lễ khai giảng
Buổi chiều
Tự nhiên xã hội:
Kể về gia đình (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp
- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV:
+ Hình trong SGK phóng to (nếu)
+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình.
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. 1. Mở đầu: Khởi động
-GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới.
2. 2. Hoạt động khám phá
a. a. Hoạt động 1
• - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to)
-GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những thành viên trong gia đình Hoa.
-Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường.
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu được các thành viên trong gia đình Hoa.
b. b. Hoạt động 2
GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi?
-Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? ...)
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi.
3. Hoạt động thực hành
- GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS kể cho nhau nghe về gia đình mình
+Gia đình em có những thành viên nào?
+Mọi người trong gia đình em thường làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? …).
- GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích những học sinh có ảnh gia đình.
-Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình.
4. Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình.
5. Hướng dẫn về nhà
HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình (nếu có).
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS hát
• - HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS làm việc nhóm đôi
• HS lên kể
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt:* (tiết 1)
Ôn bài A a
I.Yêu cầu cần đạt:
• Biết và đọc đúng âm a.
• Viết đúng chữ a.
• Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
• Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: VBT, tranh ảnh.
HS: VBT, bảng con.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
• GV cho HS hát.
2.Bài cũ.
- GV cho HS viết bảng con chữ “a”
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS mở vở BT Tiếng Việt
Bài 1:
• GV nêu yêu cầu bài tập.
• GV hướng dẫn: Các em hãy nối bức tranh chứa tiếng có âm “a”với chữ “ a” cho sẵn trong vở.
• GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
• GV nêu yêu cầu bài tập
• GV hướng dẫn: các em hãy dùng bút chì vẽ đúng vào đường có chữ “a” để gà con tìm được mẹ nhé.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc viết lại chữ “a” vào bảng con.
- Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
• HS hát
• HS viết bảng con
• HS mở VBT
-HS lắng nghe
- HS làm theo nhóm đôi.
- HS thực hiện vào VBT
-HS lắng nghe
- HS làm cá nhân.
- HS thực hiện vẽ trong VBT.
• HS thực hiện vào bảng con sau đó đọc đồng thanh.
• HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Toán:* (tiết 1)
Tiết học đầu tiên
I.Yêu cầu cần đạt:
• Bươc đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1
• Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
• Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
II. Đồ dùng dạy - học:
• Sách Toán 1
• Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
I. Khởi động:
Ổn định
HS hát
II. Hoạt động
1. GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1:
• Cho HS xem sách Toán 1
• Giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên.
• Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách
HS lắng nghe
2. GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1:
• Các nhân vật: Mai, Nam, Việt và rô bốt
HS lắng nghe
3. GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1:
• Đếm đọc viết số
• Làm tính cộng, tính trừ
• Làm quen với hình phẳng và hình khối
• Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
HS lắng nghe
4.GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trả nghiêm.
HS lắng nghe
5. Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
• Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
• GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên gọi, tính năng cơ bản
• HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập
HS lắng nghe
HS thực hiên
III. Củng cố dặn dò:
Ghi nhớ và thực hiện những điều đã biêt
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Thứ ba ngày 06 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
B b `
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm b; phụ âm môi- môi
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm b
- Hiểu về một số sự vật: Búp bê, Ba ba
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các tiếng chứa âm b để gây chý ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
- GVviết chữ b lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ b (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm b
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọ CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
- Trả lời
- HS viết bảng con
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang theo quà gì? Ai chạy ra đón bà?...
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới thiệu về gia đình bạn nhỏ
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo quà cho bé
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
2-HS đọc lại toàn bài
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Toán:
Tiết học đầu tiên
I.Yêu cầu cần đạt:
• Bươc đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1
• Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
• Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
II. Đồ dùng dạy - học:
• Sách Toán 1
• Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
I. Khởi động:
Ổn định
HS hát
II. Hoạt động
4. GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1:
• Cho HS xem sách Toán 1
• Giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên.
• Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách
HS lắng nghe
5. GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1:
• Các nhân vật: Mai, Nam, Việt và rô bốt
HS lắng nghe
6. GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1:
• Đếm đọc viết số
• Làm tính cộng, tính trừ
• Làm quen với hình phẳng và hình khối
• Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
HS lắng nghe
4.GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trả nghiêm.
HS lắng nghe
5. Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
• Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
• GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên gọi, tính năng cơ bản
• HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập
HS lắng nghe
HS thực hiên
III. Củng cố dặn dò:
Ghi nhớ và thực hiện những điều đã biêt
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Tự nhiên xã hội:
Kể về gia đình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp
- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
+ Hình trong SGK phóng to (nếu)
+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình.
+ Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. 1. Mở đầu:
2. - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới.
3. 2. Hoạt động khám phá
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý:
+Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau làm việc gì?
+ Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? …
-Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em tai Hoa xếp bát đũa.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà.
3. Hoạt động thực hành
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình)
- GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng bày ở góc học tập.
- Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên làm gì để gia đình là một tổ ấm, …
- GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi người. Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà.
Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cảm xúc và biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.
4 Hoạt động vận dụng
-GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này.
- GV đặt câu hỏi
+Ở nhà em thường tham gia vào những công việc nào?
+Khi tham gia vào các công việc đó, em có vui không? Vì sao?
+Em thích công việc nào nhất? Vì sao?).
Yêu cầu cần đạt: HS tự giác, tích cực tham gia thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi.
4. Đánh giá
- GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết.
- Tổ chức cho HS đóng vai theo gợi ý của hình để nắm được kiến thức, kĩ năng và thái độ thông qua bài học, đồng thời hình thành và phát triển các kĩ năng cần thiết cho cuộc sống.
5. Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS hát những bài hát về gia đình cho ông bà, bố mẹ nghe.
- Khuyến khích HS về nhà tự giác thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi như gấp quần áo, tự dọn đồ chơi, góc học tập…
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
• HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
• HS vẽ
• HS theo dõi
• 2,3 HS trả lời
• HS lắng nghe
- HS trả lời
- 2,3 HS trả lời
- HS trả lời
• HS lắng nghe
• HS chia sẻ
• HS đóng vai theo tình huống
• HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Anh văn: (2 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
B b \
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm b; phụ âm môi- môi
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm b
- Hiểu về một số sự vật: Búp bê, Ba ba
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các tiếng chứa âm b để gây chý ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
- GVviết chữ b lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ b (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm b
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọ CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
- Trả lời
- HS viết bảng con
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang theo quà gì? Ai chạy ra đón bà?...
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới thiệu về gia đình bạn nhỏ
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo quà cho bé
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
2-HS đọc lại toàn bài
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Toán:
Các số 1, 2, 3, 4, 5 (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
- Hát
- Lắng nghe
2. Khám phá
- GV trình chiếu tranh trang 8
- HS quan sát
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- GV chuyển sang các bức tranh
thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng.
- GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi:
+ Trong bể có con cá nào không?
+ Có khối vuông nào không?”
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học
- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi
+ Trong bể có 1 con cá.
+ Có 1 khối vuông
+ Ta có số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.
- HS theo dõi, nhận biết số 2
- HS theo dõi và nhận biết các số: 3, 4, 5.
- HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ nhất và trả lời câu hỏi.
+ Không có con cá nào trong bể
+ Không có khối ô vuông nào
+ HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc lại.
- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 1 que tính rồi đếm: 1
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 2 que tính rồi đếm: 1, 2
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3, 4
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3, 4, 5
Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét: nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 1
* Viết số 2
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 2
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 3
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng.
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 4
* Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3: cong phải.
+ Cách viết:
Cách viết số 5
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 5
* Viết số 0
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 0 cao 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng).
+ Cách viết số 0:
Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát.
Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 0
Hoạt động
thực hành
* Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV chấm các chấm theo hình số lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK.
- GV cho HS viết bài
- HS theo dõi
- HS quan sát
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- HS viết vào vở BT
* Bài 2: Số?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo?
- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- GV cho HS làm phần còn lại.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhắc lại y/c của bài
- Vẽ 1 con mèo
- Điền vào số 1
- Làm vào vở.
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
* Bài 3: Số?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc.
- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.
- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát đếm
- HS phát hiện quy luật: Số trên mỗi lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc.
- HS làm bài
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
V.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Số 0 giống hình gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Hoạt động trải nghiệm:
Làm quen với bạn mới
I.Yêu cầu cần đạt:
• Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
• Biết giới thiệu về bản thân
• Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở
• Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
• Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim vành khuyên
2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới.
III. Các phương pháp – hình thức dạy học tích cực:
• Phương pháp tổ chức trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
-GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã chuẩn bị
-GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
-HS tham gia
2. Khám phá – Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
-GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
-Gv yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
-GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội dung các bước làm quen
-GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với nụ cười thân thiện
+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin về: tên, lớp, trường, sở thích của bản thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…
-GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
-HS trả lời
-HS quan sát, trả lời
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS nhắc lại
3. Thực hành:
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới
-Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện nơi hai bạn làm quen
-GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các bước đã học ở HĐ 1
+Nói lời chào với bạn
+Giới thiệu về bản thân mình
+Hỏi thông tin về bạn
-GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp
-GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ tên của bạn`
-Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt
-HS quan sát, trả lời
-HS thực hiện theo cặp
-HS thực hiện trước lớp
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
4. Vận dụng:
Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em sống
-Gv yêu cầu HS xung phong sắm vai thể hiện tình huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian)
-Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em mới gặp
Tổng kết:
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ:
+Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
-HS sắm vai thể hiện tình huống
-HS thực hiện
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
5.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Thứ năm ngày 8 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt:
E e Ê ê (tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.N
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
A a
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm a.
+ Viết: Viết đúng chữ a
+ Nói và nghe: Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống reo vui”a”, tình huống cần nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên:
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm a
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ a
- Cần biết tình huống reo lên”A!A”
- Cần biết bác sĩ nhi khoa đẫ vận dụng đặc điểm phát âm của âm a vào việc khám chữa bệnh.
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh:
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
1. Ôn và khởi động
- Cho HS chơi trò chơi “Nhìn hình đoán nét”
- Hướng dẫn HS cách chơi và luật chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- GV: Chúng ta đã được học các nét cơ bản, hôm nay cô sẽ dạy các bạn bài đầu tiên về âm, chúng ta xem đó là âm gì? Nó có cấu tạo và được viết bởi những nét nào nhé.
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Nam và Hà đang làm gì?
+ Hai bạn và cả lớp có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Nam và hà ca hát.
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các tiếng chứa âm a để gây chý ý cho HS phát hiện âm .
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
*Đọc mẫu
- GV viết chữ a lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ, HS quan sát
+ Chữ a được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cahs viết chữ a (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Học sinh
-Thực hiện theo hướng dẫn
- Tiến hành chơi
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ Nam và Hà
….
- Lắng nghe
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm a
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS quan sát
- Nét công kín và nét móc ngược
- HS theo dõi
- HS viết vào bảng con
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc
- GV đọc mẫu a
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Nam và các bạn đang chơi trò gì? Vì sao các bạn vỗ tay reo “a”
+ Tranh 2: Hai bố con đang vui chơi ở đâu? Họ reo to “a” vì điều gì?
- GV kết luận và liên hệ một số tình huống cần nói a
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Họ đang làm gì?
+ Theo em Nam sẽ nói gì với bố ?
+ Bạn Nam sẽ chào bố như thế nào?
- GV chốt thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ trường học…
Nam chào tạm biệt bố để vào lớp
Con chào bố ạ….
- GV cho HS phân vai thực hiện hai tình huống trên
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố:
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
- Nam và các bạn chơi thả diều,. Các bạn thích thũ vỗ tay reo”a” khi thấy diều của Nam bay lên cao
- HS nêu
- Thiện theo hướng dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
-HS phân vai và đóng hai tình huống trên
-Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: Lễ khai giảng
Buổi chiều
Tự nhiên xã hội:
Kể về gia đình (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp
- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV:
+ Hình trong SGK phóng to (nếu)
+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình.
- HS: Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. 1. Mở đầu: Khởi động
-GV tổ chức cho HS chọn và hát một bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau (Sáng tác: Phan Văn Minh), sau đó dẫn dắt vào bài mới.
2. 2. Hoạt động khám phá
a. a. Hoạt động 1
• - GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to)
-GV đặt câu hỏi để HS nhận biết và kể về những thành viên trong gia đình Hoa.
-Kết luận: Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ, Hoa và em trai. Mọi người đang quây quần, vui vẻ nghe Hoa kể những hoạt động ở trường.
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và giới thiệu được các thành viên trong gia đình Hoa.
b. b. Hoạt động 2
GV đưa ra câu hỏi gợi ý:
-Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào lúc nghỉ ngơi?
-Mọi người trong gia đình Hoa có vui vẻ không? ...)
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được việc làm của các thành viên trong gia đình Hoa lúc nghỉ ngơi.
3. Hoạt động thực hành
- GV hướng dẫn từng cặp đôi hoặc nhóm HS kể cho nhau nghe về gia đình mình
+Gia đình em có những thành viên nào?
+Mọi người trong gia đình em thường làm gì vào thời gian nghỉ ngơi? …).
- GV gọi 1-2 HS lên kể trước lớp, khuyến khích những học sinh có ảnh gia đình.
-Từ đó rút ra kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình. Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những người thân yêu nhất. Mọi người trong gia đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau.
Yêu cầu cần đạt: HS giới thiệu được bản thân cũng như các thành viên trong gia đình mình.
4. Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình.
5. Hướng dẫn về nhà
HS chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động của các thành viên trong gia đình (nếu có).
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS hát
• - HS quan sát
-HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
-HS trả lời
- HS làm việc nhóm đôi
• HS lên kể
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Tiếng Việt:* (tiết 1)
Ôn bài A a
I.Yêu cầu cần đạt:
• Biết và đọc đúng âm a.
• Viết đúng chữ a.
• Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi.
• Phát triển kĩ năng quan sát nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa qua các tình huống.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: VBT, tranh ảnh.
HS: VBT, bảng con.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
• GV cho HS hát.
2.Bài cũ.
- GV cho HS viết bảng con chữ “a”
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập
- GV yêu cầu HS mở vở BT Tiếng Việt
Bài 1:
• GV nêu yêu cầu bài tập.
• GV hướng dẫn: Các em hãy nối bức tranh chứa tiếng có âm “a”với chữ “ a” cho sẵn trong vở.
• GV nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
• GV nêu yêu cầu bài tập
• GV hướng dẫn: các em hãy dùng bút chì vẽ đúng vào đường có chữ “a” để gà con tìm được mẹ nhé.
• GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc viết lại chữ “a” vào bảng con.
- Dặn HS về đọc lại bài và xem trước bài sau.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
• HS hát
• HS viết bảng con
• HS mở VBT
-HS lắng nghe
- HS làm theo nhóm đôi.
- HS thực hiện vào VBT
-HS lắng nghe
- HS làm cá nhân.
- HS thực hiện vẽ trong VBT.
• HS thực hiện vào bảng con sau đó đọc đồng thanh.
• HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Toán:* (tiết 1)
Tiết học đầu tiên
I.Yêu cầu cần đạt:
• Bươc đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1
• Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
• Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
II. Đồ dùng dạy - học:
• Sách Toán 1
• Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
I. Khởi động:
Ổn định
HS hát
II. Hoạt động
1. GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1:
• Cho HS xem sách Toán 1
• Giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên.
• Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách
HS lắng nghe
2. GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1:
• Các nhân vật: Mai, Nam, Việt và rô bốt
HS lắng nghe
3. GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1:
• Đếm đọc viết số
• Làm tính cộng, tính trừ
• Làm quen với hình phẳng và hình khối
• Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
HS lắng nghe
4.GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trả nghiêm.
HS lắng nghe
5. Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
• Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
• GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên gọi, tính năng cơ bản
• HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập
HS lắng nghe
HS thực hiên
III. Củng cố dặn dò:
Ghi nhớ và thực hiện những điều đã biêt
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………………………..
Thứ ba ngày 06 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
B b `
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm b; phụ âm môi- môi
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm b
- Hiểu về một số sự vật: Búp bê, Ba ba
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các tiếng chứa âm b để gây chý ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
- GVviết chữ b lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ b (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm b
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọ CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
- Trả lời
- HS viết bảng con
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang theo quà gì? Ai chạy ra đón bà?...
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới thiệu về gia đình bạn nhỏ
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo quà cho bé
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
2-HS đọc lại toàn bài
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Toán:
Tiết học đầu tiên
I.Yêu cầu cần đạt:
• Bươc đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập Toán 1
• Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
• Làm quen với đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
II. Đồ dùng dạy - học:
• Sách Toán 1
• Bộ đồ dùng học tập của môn Toán lớp 1
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
I. Khởi động:
Ổn định
HS hát
II. Hoạt động
4. GV hướng dẫn HS sử dụng Toán 1:
• Cho HS xem sách Toán 1
• Giới thiệu ngắn gọn về sách, từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên.
• Cho HS thực hiện gấp sách, mở sách , giữ gìn sách
HS lắng nghe
5. GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của sách Toán 1:
• Các nhân vật: Mai, Nam, Việt và rô bốt
HS lắng nghe
6. GV Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động học tập Toán ở lớp 1:
• Đếm đọc viết số
• Làm tính cộng, tính trừ
• Làm quen với hình phẳng và hình khối
• Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
HS lắng nghe
4.GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động chính khi học môn Toán:
Nghe giảng, học theo nhóm, tham gia trò chơi, thực hành trả nghiêm.
HS lắng nghe
5. Giới thiệu bộ đồ dùng học Toán 1 của HS
• Cho HS mở bộ đồ dùng học Toán 1
• GV giới thiệu từng đồ dùng cho HS , nêu tên gọi, tính năng cơ bản
• HD HS cách cất, mở và bảo quản đồ dùng học tập
HS lắng nghe
HS thực hiên
III. Củng cố dặn dò:
Ghi nhớ và thực hiện những điều đã biêt
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Tự nhiên xã hội:
Kể về gia đình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình.
- Nêu được một số công việc mà các thành viên thường làm và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa.
- Tự giác tham gia công việc nhà phù hợp
- Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
+ Hình trong SGK phóng to (nếu)
+ Tranh ảnh các thành viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình.
+ Một số tranh, ảnh về gia đình mình (nếu có)
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. 1. Mở đầu:
2. - GV đọc cho HS nghe bài thơ Giúp mẹ (Sáng tác: Phan Thị Thanh Nhàn) về gia đình, sau đó dẫn dắt vào tiết học mới.
3. 2. Hoạt động khám phá
-GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK (hoặc hình phóng to)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý:
+Các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau làm việc gì?
+ Em thấy thái độ của từng thành viên như thế nào? …
-Kết luận: Các thành viên trong gia đình Hoa đang chia sẻ công việc nhà như cùng nhau chuẩn bị bữa ăn: mẹ nấu thức ăn, Hoa rửa hoa quả, bố lấy thức ăn từ tủ lạnh, em tai Hoa xếp bát đũa.
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các thành viên trong gia đình Hoa cùng nhau chia sẻ công việc nhà.
3. Hoạt động thực hành
- GV tổ chức cho HS vẽ tranh về gia đình ( vẽ các thành viên, về một cảnh sinh hoạt của gia đình)
- GV chọn một số bức tranh đẹp để trưng bày ở góc học tập.
- Sau đó, GV đặt ra các câu hỏi để HS bày tỏ cảm xúc của mình về các thành viên trong gia đình hoặc mọi người nên làm gì để gia đình là một tổ ấm, …
- GV kết luận: Gia đình là tổ ấm của mỗi người. Mọi người trong gia đình phải biết yêu thương, quan tâm lẫn nhau và cùng chia sẻ công việc nhà.
Yêu cầu cần đạt: Thể hiện được cảm xúc và biết cách ứng xử phù hợp với các thành viên trong gia đình.
4 Hoạt động vận dụng
-GV gợi ý để HS phát hiện ra những việc làm ở hoạt động này.
- GV đặt câu hỏi
+Ở nhà em thường tham gia vào những công việc nào?
+Khi tham gia vào các công việc đó, em có vui không? Vì sao?
+Em thích công việc nào nhất? Vì sao?).
Yêu cầu cần đạt: HS tự giác, tích cực tham gia thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi.
4. Đánh giá
- GV cho HS phát biểu về ý nghĩa của hình tổng kết.
- Tổ chức cho HS đóng vai theo gợi ý của hình để nắm được kiến thức, kĩ năng và thái độ thông qua bài học, đồng thời hình thành và phát triển các kĩ năng cần thiết cho cuộc sống.
5. Hướng dẫn về nhà
- Dặn dò HS hát những bài hát về gia đình cho ông bà, bố mẹ nghe.
- Khuyến khích HS về nhà tự giác thực hiện một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi như gấp quần áo, tự dọn đồ chơi, góc học tập…
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
• HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
• HS vẽ
• HS theo dõi
• 2,3 HS trả lời
• HS lắng nghe
- HS trả lời
- 2,3 HS trả lời
- HS trả lời
• HS lắng nghe
• HS chia sẻ
• HS đóng vai theo tình huống
• HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Buổi chiều
Anh văn: (2 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
B b \
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.Năng lực
+ Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm b, đọc đúng tiếng từ ngữ, câu có âm b, thanh huyền và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài đã đọc.
+ Viết: Viết đúng chữ b, dấu huyền; viết đúng các tiếng từ chứa âm b và thanh huyền
+ Nói và nghe: Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm gia đình. Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi; kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
2. Phẩm chất: Giúp học sinh cảm nhận tình cảm tốt đẹp gia đình, kính trọng những người trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên
- Nắm vững đặc điểm phát âm của âm b; phụ âm môi- môi
- Năm vững cấu tạo, cách viết chữ ghi âm b
- Hiểu về một số sự vật: Búp bê, Ba ba
- Tranh trong SGK, chữ mẫu a.
2. Học sinh
- Các kiến thức kinh nghiệm thực tế của các em
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
1. Ôn và khởi động
- Cho HS đọc lại âm a và câu chứa âm a
- GV nhận xét tuyên dương
2. Nhận biết
- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Bức tranh vẽ ai?
+ Bà cho bé đồ chơi gì?
+ Theo em nhận được quà, bé có vui không?
- GV chốt và nói câu vè nội dung tranh theo SGK:
Bà cho bé búp bê
- GV đọc mẫu, chú ý các cụm từ. GV nhấn vào các tiếng chứa âm b để gây chý ý cho HS phát hiện âm.
- Vậy các tiếng trong câu đều chứa âm gì?
- GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
3. Đọc
* Đọc âm
- GVviết chữ b lên bảng, đọc mẫu
- GV gọi HS
- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
* Đọc tiếng
- GV cho HS ghép tiếng ba, bà trên thanh gài
- GV ghi bảng , gọi HS đánh vần
- Gọi HS đọc trơn
- Yêu cầu HS ghép các tiếng chứa b
- Nhận xét
* Đọc từ ngữ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu từ: ba, bà, ba ba
- GV ghi bảng, gọi HS đánh vần- đọc trơn
- Nhận xét
4. Viết bảng
- GV treo mẫu chữ , HS quan sát
+ Chữ b được viết bởi những nét nào?
- GV viết mẫu, nêu quy trình viết và cách viết chữ b (cỡ vừa)
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Theo dõi, nhận xét.
Học sinh
- Thực hiện theo hướng dẫn
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi
-Tranh vẽ bé và bà
- Cả lớp đọc theo ĐT
- HS nêu: chứa âm b
- Đọc thầm theo
- HS đọc CN- N- ĐT
- HS thực hiện
- Đọ CN- N -ĐT
- CN- ĐT
- HS thực hiện, nêu cách ghép.
- Đọc CN- ĐT
- Trả lời
- HS viết bảng con
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b
- GV quan sát giúp đỡ học sinh
- Thu và nhận xét bài
6. Đọc câu
- GV đọc mẫu “A, bà”
- Yêu cầu HS đọc
- Cho HS quan sát tranh và hỏi:
+ Tranh 1: Tranh vẽ gì? Bà đến mang theo quà gì? Ai chạy ra đón bà?...
- GV kết luận
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
- GV nêu câu hỏi lần lượt từng tranh
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Gia đình có mấy người?....
- GV chốt, thống nhất câu trả lời
VD: Tranh vẽ cảnh gia đình…
Gia đình có 6 người…
- GV cho HS chia nhóm thực hiện giới thiệu về gia đình bạn nhỏ
- GV nhận xét, tuyên dương
8. Củng cố
- Cho HS đọc lại toàn bài
- Nhận xét giờ học
- HS viết vở (chữ viết thường, cỡ chữ vừa)
- Nộp bài
- Lắng nghe
- Đọc CN-N-ĐT
- Tranh vẽ bà và cháu, bà đến mang theo quà cho bé
- Thực hiện theo hương dẫn
- Nêu câu trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS chia nhóm và thực hiện
- Một số nhóm trình bày
- Nhận xét
2-HS đọc lại toàn bài
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Toán:
Các số 1, 2, 3, 4, 5 (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.
- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
- Hát
- Lắng nghe
2. Khám phá
- GV trình chiếu tranh trang 8
- HS quan sát
- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:
+ Trong bể có bao nhiêu con cá?
+ Có mấy khối vuông?
+ Vậy ta có số mấy?
- GV giới thiệu số 1
- GV chuyển sang các bức tranh
thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng.
- GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5 còn lại.
- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi:
+ Trong bể có con cá nào không?
+ Có khối vuông nào không?”
+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời viết số 0 lên bảng.
- GV gọi HS đọc lại các số vừa học
- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi
+ Trong bể có 1 con cá.
+ Có 1 khối vuông
+ Ta có số 1
- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.
- HS theo dõi, nhận biết số 2
- HS theo dõi và nhận biết các số: 3, 4, 5.
- HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ nhất và trả lời câu hỏi.
+ Không có con cá nào trong bể
+ Không có khối ô vuông nào
+ HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc lại.
- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0
* Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 1 que tính rồi đếm: 1
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 2 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 2 que tính rồi đếm: 1, 2
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 3 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 4 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3, 4
- GV yêu cầu học sinh lấy ra 5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.
- HS làm việc cá nhân lấy 3 que tính rồi đếm: 1, 2, 3, 4, 5
Viết các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số
* Viết số 1
+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét: nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 1
* Viết số 2
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :
+ Số 2 cao 2 li. Gồm 2 nét: Nét 1 là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên và thẳng xiên. Nét 2 là thẳng ngang
+ Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét cong trên nối với nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới, từ phải sang trái) đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 1) bằng độ rộng của nét cong trên.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 2
* Viết số 3
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 3 cao 2 li. Gồm 3 nét: 3 nét. Nét 1 là thẳng ngang, nét 2: thẳng xiên và nét 3: cong phải
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng xiên đển khoảng giữa đường kẻ 3 và đường kẻ 4 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải xuống đến đường kẻ 1 rồi lượn lên đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 3
* Viết số 4
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét: Nét 1: thẳng xiên, nét 2: thẳng ngang và nét 3: thẳng đứng.
+ Cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét thẳng xiên (từ trên xuống dưới) đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều cao một chút thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đường kẻ 4 viết nét thẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến đường kẻ 1 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 4
* Viết số 5
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 4 cao: 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 3 nét. Nét 1: thẳng ngang, nét 2: thẳng đứng và nét 3: cong phải.
+ Cách viết:
Cách viết số 5
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5 viết nét thẳng ngang (trùng đường kẻ 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng lại.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1, viết nét thẳng đứng đến đường kẻ 3 thì dừng lại.
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2 chuyển hướng bút viết nét cong phải đến đường kẻ 2 thì dừng lại.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 5
* Viết số 0
- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết:
+ Số 0 cao 4 li (5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng).
+ Cách viết số 0:
Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát.
Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng.
- GV cho học sinh viết bảng con
- Theo dõi, viết theo trên không trung.
- Viết bảng con số 0
Hoạt động
thực hành
* Bài 1: Tập viết số.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV chấm các chấm theo hình số lên bảng
- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK.
- GV cho HS viết bài
- HS theo dõi
- HS quan sát
- Theo dõi hướng dẫn của GV
- HS viết vào vở BT
* Bài 2: Số?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo?
- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?
- GV cho HS làm phần còn lại.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhắc lại y/c của bài
- Vẽ 1 con mèo
- Điền vào số 1
- Làm vào vở.
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
* Bài 3: Số?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc.
- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.
- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- GV cùng HS nhận xét
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS quan sát đếm
- HS phát hiện quy luật: Số trên mỗi lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc.
- HS làm bài
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
V.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- Số 0 giống hình gì?
- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Hoạt động trải nghiệm:
Làm quen với bạn mới
I.Yêu cầu cần đạt:
• Biết cách bắt chuyện với bạn mới gặp
• Biết giới thiệu về bản thân
• Tự tin, cởi mở trong giao tiếp với bạn mới ở trường và nơi ở
• Rèn luyện kĩ năng lắng nghe và kĩ năng diễn đạt suy nghĩ
• Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Chào người bạn mới đến, Tìm bạn thân. Con chim vành khuyên
2. Học sinh: Nhớ lại những điều đã biết cần nói, cần làm khi gặp bạn mới.
III. Các phương pháp – hình thức dạy học tích cực:
• Phương pháp tổ chức trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
-GV tổ chức cho HS nghe hoặc hát các bài hát đã chuẩn bị
-GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người bạn mới, chúng ta nên làm gì?
-HS tham gia
2. Khám phá – Kết nối:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới
-GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?
-Gv yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả lời xem trong tranh 2 (bạn sẽ nói gì khi giới thiệu về bản thân) và tranh 3 (khi hỏi thông tin về bạn)
-GV bổ sung và điều chỉnh nội dung giao tiếp tương ứng với từng tranh và kết nối để HS biết được nội dung các bước làm quen
-GV yêu cầu 1 số HS nhắc lại:
+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với nụ cười thân thiện
+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin về: tên, lớp, trường, sở thích của bản thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…
+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…
-GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các bước:
1/Chào hỏi
2/Giới thiệu bản thân
3/Hỏi về bạn
-HS trả lời
-HS quan sát, trả lời
-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
-HS nhắc lại
3. Thực hành:
Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới
-Gv yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện nơi hai bạn làm quen
-GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các bước đã học ở HĐ 1
+Nói lời chào với bạn
+Giới thiệu về bản thân mình
+Hỏi thông tin về bạn
-GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp
-GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ tên của bạn`
-Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã sắm vai tốt
-HS quan sát, trả lời
-HS thực hiện theo cặp
-HS thực hiện trước lớp
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
4. Vận dụng:
Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em sống
-Gv yêu cầu HS xung phong sắm vai thể hiện tình huống 1 hoặc tất cả 3 tình huống (tùy thời gian)
-Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét
-GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết sắm vai
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em mới gặp
Tổng kết:
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
-GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ:
+Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.
-HS sắm vai thể hiện tình huống
-HS thực hiện
-HS lắng nghe
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ
5.Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….……………………………………………………………………………….
Thứ năm ngày 8 tháng 09 năm 2022
Tiếng Việt:
E e Ê ê (tiết 1, 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Giúp HS:
1.N
 






Các ý kiến mới nhất