TUẦN 30

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:16' 07-05-2026
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:16' 07-05-2026
Dung lượng: 173.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Điền Lộc
TUẦN 29
Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2026
Kế hoạch dạy học
Tiếng việt:
BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1
- HS trả lời:
+ Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt.
+ Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ).
+ Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em
hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
- HS trả lời:
+ Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơitrò chơi xây lâu đài trên cát.
+ Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
+ Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu.
+ Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,...
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện tượng thiên nhiên,
sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận
hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên.
BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
(ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.
-Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn.
Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.
Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con
người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
(ông Mạnh, Thần Gió).
-Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài.
3. Phẩm chất
-Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
-Biết ứng phó với thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
1
TG
5'
Trường Tiểu học Điền Lộc
Hoạt động của giáo viên
Kế hoạch dạy học
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
55'
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
20'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc:
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe,
tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe,
đọc thầm theo.
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh,
Thần Gió). Biết chuyển giọng phù
hợp với nội dung từng đoạn.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
ngữ trong bài: đồng bằng, hoành
+ Đồng bằng: vùng đất rộng,
hành, ngạo nghễ, đẵn.
bằng phẳng.
+ Hoành hành: làm nhiều điều
ngang ngược trên khắp một
vùng rộng, không kiêng nể ai.
+ Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
+ Đẵn: chặt.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng - HS đọc bài
trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn nghe, đọc thầm theo.
trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS, hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm.
phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo
rực mưa rào, lao xao.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện
đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc - HS luyện đọc.
như SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối - HS thi đọc.
từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn,
tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn - HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
bài.
15'
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
2
- HS luyện phát
âm.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu - HS thảo luận.
hỏi trong phần Đọc hiểu:
- HS trình bày:
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những
+ Câu 1: Truyện có 2 nhân vật:
nhân vật nào?
Ông Mạnh và Thần Gió.
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
+ Câu 2: Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức
a. Nhân vật tượng trưng cho
mạnh của con người?
sức mạnh của con người: ông
b. Nhân vật nào tượng trưng cho Mạnh.
sức mạnh của thiên nhiên?
b. Nhân vật tượng trưng cho
sức mạnh của thiên nhiên: Thần
Gió.
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên
sức mạnh của con người?
+ Câu 3: Chi tiết nói lên sức
mạnh của con người: Ông
Mạnh dựng một ngôi nhà thật
vững chãi. Thần Gió giận dữ,
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong lồng lộn suốt đêm mà không
câu chuyện đã làm gì để Thần Gió thể xô đổ ngôi nhà.
trở thành bạn của mình?
20'
+ Câu 4: Ông Mạnh trong câu
chuyện đã làm để Thần Gió trở
thành bạn của mình: Ông Mạnh
an ủi và mời Thần Gió thỉnh
- GV yêu cầu HS thảo luận theo thoảng tới chơi.
nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Câu chuyện cho
- GV mời đại diện HS trình bày kết thấy con người rất thông minh
và tài giỏi. Con người có khả
quả.
năng chiền thắng Thần Gió,
chiến thắng thiên nhiên. Nhưng
con người không chống lại
thiên nhiên mà sống thân thiện,
hòa thuận với thiên nhiên nên
con người ngày càng mạnh, xã
hội loài người ngày càng phát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: triển.
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời: Để sống hòa thuận,
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi thân ái với thiên nhiên, con
HS: Để sống hòa thuận, thân ái với người cần biết bảo vệ thiên
thiên nhiên, con người cần phải làm nhiên, yêu thiên nhiên, giữ
gì?
xanh, sạch đẹp, môi trường
sống xunh quanh.
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV mời 2 HS đọc nối tip -2 câu
hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
3
+ Câu 1:
Truyện có 2
nhân vật: Ông
Mạnh và Thần
Gió
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì - HS thảo luận theo nhóm.
sao? Để hỏi đáp với bạn về nội
- HS trình bày:
dung câu chuyện.
+ Câu 1: Vì sao ông Mạnh
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua
quyết làm một ngôi nhà thật
ông Mạnh?
vững chắc/Vì cả ba lần làm nhà
-Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà trước, nhà của ông đều bị Thần
rất vững chắc.
Gió quật đổ.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện
sự đồng tình của em với ông Mạnh:
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi
+ Câu 2:
nhà thật vững chãi.
a. Cháu rất đồng tình với bác.
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió.
Phải thế mới thắng được Thần
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Gió bác ạ.
nhóm, trả lời câu hỏi.
b. Bác làm rất đúng, không thể
- GV mời đại diện một số HS trình biến Thần Gió thành kẻ thù
bày kết quả.
được.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Toán:
Bài 80 : PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra
cách đặt tính, tính trừ trong PV 1000 (trừ số có 3 chữ số cho số có 1,2 chữ số)
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Giáo viên:Máy tính, máy chiếu, …
-Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập,…
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
4
Trường Tiểu học Điền Lộc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
25'
1. Khởi động
-GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi
tính:
a) 568-125
b) 587- 46
-GV gọi HS nêu cách đặt tính và
cách tính phép trừ không nhớ
trong PV1000.
-GV gọi HS nhận xét
-GV yc HS nêu điểm khác nhau của
2 phép tính
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2.Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 3 (trang 61)
- GV cho HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính lên màn hình:
−¿583¿32 ¿
- Cho HS nêu thành phần của phép
tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả
miệng.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3
chữ số cho số có 2 chữ số
- GV yc HS vận dụng, làm nhóm
đôi bài tập 3 bằng bút chì vào
SGK.
- GV gọi HS nêu cách tính và kết
quả từng phép tính
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 3.
Bài 4 (trang 61)
- GV cho HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính dọc:
Kế hoạch dạy học
Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên đặt tính rồi tính
-1-2 HS trả lời miệng
-HS nhận xét
-HS nêu sự khác nhau
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-1 HS đọc YC bài
-HS quan sát
-1 HS đọc YC
bài
-HS quan sát
-HS nêu thành phần của phép
tính
-HS nêu cách đặt tính
-HS nêu cách tính, tính kết quả
miệng.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nêu cách
tính, tính kết
quả miệng.
-HS làm bài theo nhóm đôi
1-2HS nêu/1 phép tính
-HS nhận xét bài bạn
-HS nêu ý kiến cá nhân
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-1 HS đọcYC bài
-HS quan sát
-HS quan sát
−¿427 ¿ 6¿
-HS nêu thành phần của phép
- Cho HS nêu thành phần của phép tính
tính
-HS nêu cách đặt tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả
-HS nêu cách tính, tính kết quả
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Hoạt động của
học sinh KT
5
Trường Tiểu học Điền Lộc
miệng.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3
chữ số cho số có 1 chữ số
- GV yc HS vận dụng, làm cá nhân
- GV gọi HS nêu cách tính và kết
quả từng phép tính
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4.
miệng.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
Kế hoạch dạy học
-HS lắng nghe
-HS làm bài theo hình thức cá
nhân
-1-2HS nêu/1 phép tính
-HS nhận xét bài bạn
-HS nêu ý kiến cá nhân
Bài 5 (trang 61
- GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu?
-HS lắng nghe
đó là những yêu câu nào?
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV nhấn mạnh YC bài và cho
-1-2 HS nêu
HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm -HS làm cá nhân vào vở, 4 HS
-HS làm cá
bảng.
làm bảng
nhân vào vở
- GV cho HS lên điều khiển chữa
-1 HS lên cho các bạn nhận xét
bài 5
bài
- GV đánh giá HS làm bài
-HS lắng nghe, chữa bài
-HS lắng nghe,
- Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc -1-2 HS nêu cách đặt tính
chữa bài
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách
-HS lắng nghe
đặt tính đúng
4' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta
-HS nêu ý kiến
được củng cố và mở rộng kiến
thức gì?
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
Toán:
Bài 81 : LUYỆN TẬP (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
6
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra
cách tính nhẩm các số tròn trăm, tròn chục trong PV 1000.
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
-Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5' 1. Khởi động
GV cho HS chơi trò chơi “Sắc
màu em yêu”
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô
-HS lắng nghe luật chơi
-HS lắng nghe
màu là 1 câu hỏi về cộng/ trừ
luật chơi
không nhớ trong phạm vi 1000.
HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng
thì được quà (tràng pháo tay)
GV cho HS chơi
-HS chơi
-HS chơi
GV đánh giá HS chơi
-HS lắng nghe
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
22' 2. Thực hành – Luyện tập
Bài 1 (trang 62)
- GV chiếu bài trên màn hình
-HS quan sát
-HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài
-1 HS đọc YC bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để -HS làm bài nhóm đôi
-HS làm bài
tìm ra kết quả trong 03 phút
nhóm đôi
-Cho đại diện các nhóm nêu cách
-HS nêu cách tính, kết quả từng
tính, kết quả từng phép tính.
phép tính
- Cho HS nhận xét
- GV hỏi: Các phép tính phần a và -HS đối chiếu, nhận xét
phần b có điểm gì khác nhau?
-Các phép tính ở phần a và phần b -HS nêu
có điểm gì giống nhau?
- Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức
gì?
-HS nêu ý kiến cá nhân
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
-HS lắng nghe
Bài 2 (trang 62)
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác -1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
định YC bài.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, -HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp -HS làm cá
6 HS nối tiếp lên bảng
lên bảng
nhân
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa
-HS cùng chia sẻ, trao đổi và
phần a, 1 HS lên tổ chức chữa
đánh giá bài làm của nhau
phần b
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
7
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức -HS nêu ý kiến cá nhân
gì?
-HS lắng nghe
- - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2.
Bài 3a (trang 62)
- GV cho HS đọc bài 3a
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 3a yêu cầu gì? Tính -1-2 HS nêu
nhẩm là tính thế nào? Nhận xét
các số trong phép tính.
- GV cùng HS làm mẫu, nêu cách -HS cùng HS khai thác mẫu,
nhẩm
khái quát cách nhẩm
- GV cho HS làm việc nhóm 2
-HS làm bài nhóm đôi.
trong 3 phút để hoàn thiện bài.
-1-2 nhóm/ 1 phép tính
- GV gọi đại điện các nhóm nêu
-HS khác nhận xét
cách nhẩm và kết quả.
-HS lắng nghe, chữa bài
- GV đánh giá HS làm bài
-1-2 HS nêu
- Cho HS nêu lại cách tính nhẩm
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách
tính nhẩm
5' 3.Hoạt động vận dụng
- Gọi HS đọc bài 3b
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. -HS chơi
-HS chơi
+ GV nêu yêu cầu, cách chơi
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý
-HS nêu cách chọn của cá nhân
kiến cá nhân
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên
-HS lắng nghe
bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng
- GV nhận xét HS chơi
3' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta
HS nêu ý kiến
được củng cố và mở rộng kiến
thức gì?
HS lắng nghe
HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội:
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
8
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu.
3. Phẩm chất
Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
a. Đối với giáo viên: Giáo án.Các hình trong SGK.
Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính.
b. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5'
25'
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan
bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh
sỏi thận (tiết 3).
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu,
thì”
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ - HS chia thành 2 đội, nghe phổ
định một HS làm quản trò. Mỗi đội biển luật chơi và chơi trò chơi: nghe phổ biển
luật chơi và
cử ra một bạn làm ưọng tài
1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
chơi trò chơi
- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ
bắt thăm xem đội nào được phát thẻ
“nếu”, đội nào được phát thẻ “thì”.
Sau đó sẽ đổi ngược lại. Trọng tài
sẽ xem đội nào ghép câu “thì”
với /câu “Nếu” nhanh và đúng là
thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu - HS trả lời:
hỏi ở SGK trang 106:
+ Sự cần thiết phải uống nước,
+ Nêu sự cần thiết phải uống đủ không nhịn tiểu: để lọc được
nước, không nhịn tiểu?
chất độc trong cơ thể và thải ra
ngoài, đồng thời tránh được
nguy cơ cơ mắc sỏi thận.
+ Em cần thay đổi thói quen nào để + Em cần thay đổi thói quen
như uống nước và không được
phòng tránh bệnh sỏi thận.
nhịn tiểu để phòng tránh bệnh
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
9
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- GV cho HS đọc lời của con ong ở sỏi thận.
trang 106 SGK.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2026
Toán:
Bài 81 : LUYỆN TẬP (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, chục và đơn vị.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra
cách viết cấu tạo số có 3 chữ số thành tổng.
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
-Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
20'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-GV cho HS chơi trò chơi “Ai
-HS lắng nghe luật chơi
nhanh hơn”
Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3
chữ số, 1 HS dưới lớp đọc hoặc nêu
cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng
và nhanh hơn.HS thắng thì được
-HS chơi
thưởng tràng pháo tay.
-HS lắng nghe
-GV cho HS chơi
-GV đánh giá HS chơi
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Thực hành – Luyện tập
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
10
Hoạt động của
học sinh KT
-HS lắng nghe
luật chơi
-HS chơi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Bài 4 (trang 63)
- GV chiếu bài trên màn hình
-HS quan sát
-HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài, xác định -1 HS đọc YC bài, xác định YC
YC bài
-HS cùng GV làm mẫu, nêu
- GV cùng HS làm mẫu 3 số như
cách làm
trong sách
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để
-HS làm bài nhóm đôi trong
hoàn thành các phần a,b,c,d.
khoảng 3 phút
- Cho đại diện các nhóm nêu cấu
-1-2HS / 1 số
tạo, cách viết từng số.
-HS đối chiếu, nhận xét, chữa
- Cho HS nhận xét
bài
- GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có
điểm gì giống nhau?
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức
-HS nêu ý kiến cá nhân
gì?
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4.
Bài 5 (trang 63
- GV cho HS đọc và xác định YC
bài.
-1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 -HS làm cá nhân, 2 HS làm
-HS làm cá
HS làm bảng
bảng
nhân
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa
-HS cùng chia sẻ, trao đổi và
phần bài
đánh giá bài làm của nhau
- GV đánh giá HS làm bài
-HS lắng nghe
- Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép -HS nêu ý kiến cá nhân
trừ có đúng/ sai, ta làm thế nào?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 5.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
7' 3.Hoạt động vận dụng
- Gọi HS đọc bài 6
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết - HS nêu để phân tích đề
xã Thắng Lợi phải trồng tất cả bao
nhiêu cây thì phải làm thể nào?...
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào
-HS làm cá nhân vào vở
-HS làm cá
vở.
nhân vào vở
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS nhận xét bài của bạn
nhận xét, nêu lời giải khác.
-HS kiểm tra chéo vở và báo
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra
cáo kết quả.
bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- GV đánh giá HS làm bài
3' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS lắng nghe
HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
11
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
......................................................................................................................................................
TUẦN 29
Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2026
Kế hoạch dạy học
Tiếng việt:
BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1
- HS trả lời:
+ Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt.
+ Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ).
+ Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em
hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
- HS trả lời:
+ Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơitrò chơi xây lâu đài trên cát.
+ Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
+ Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu.
+ Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,...
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện tượng thiên nhiên,
sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận
hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên.
BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
(ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.
-Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn.
Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.
Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con
người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
(ông Mạnh, Thần Gió).
-Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài.
3. Phẩm chất
-Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
-Biết ứng phó với thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
1
TG
5'
Trường Tiểu học Điền Lộc
Hoạt động của giáo viên
Kế hoạch dạy học
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
55'
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
20'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc:
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe,
tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe,
đọc thầm theo.
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn
chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh,
Thần Gió). Biết chuyển giọng phù
hợp với nội dung từng đoạn.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
ngữ trong bài: đồng bằng, hoành
+ Đồng bằng: vùng đất rộng,
hành, ngạo nghễ, đẵn.
bằng phẳng.
+ Hoành hành: làm nhiều điều
ngang ngược trên khắp một
vùng rộng, không kiêng nể ai.
+ Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
+ Đẵn: chặt.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng - HS đọc bài
trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn nghe, đọc thầm theo.
trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS, hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm.
phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo
rực mưa rào, lao xao.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện
đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc - HS luyện đọc.
như SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối - HS thi đọc.
từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn,
tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn - HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
bài.
15'
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
2
- HS luyện phát
âm.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu - HS thảo luận.
hỏi trong phần Đọc hiểu:
- HS trình bày:
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những
+ Câu 1: Truyện có 2 nhân vật:
nhân vật nào?
Ông Mạnh và Thần Gió.
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
+ Câu 2: Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức
a. Nhân vật tượng trưng cho
mạnh của con người?
sức mạnh của con người: ông
b. Nhân vật nào tượng trưng cho Mạnh.
sức mạnh của thiên nhiên?
b. Nhân vật tượng trưng cho
sức mạnh của thiên nhiên: Thần
Gió.
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên
sức mạnh của con người?
+ Câu 3: Chi tiết nói lên sức
mạnh của con người: Ông
Mạnh dựng một ngôi nhà thật
vững chãi. Thần Gió giận dữ,
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong lồng lộn suốt đêm mà không
câu chuyện đã làm gì để Thần Gió thể xô đổ ngôi nhà.
trở thành bạn của mình?
20'
+ Câu 4: Ông Mạnh trong câu
chuyện đã làm để Thần Gió trở
thành bạn của mình: Ông Mạnh
an ủi và mời Thần Gió thỉnh
- GV yêu cầu HS thảo luận theo thoảng tới chơi.
nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Câu chuyện cho
- GV mời đại diện HS trình bày kết thấy con người rất thông minh
và tài giỏi. Con người có khả
quả.
năng chiền thắng Thần Gió,
chiến thắng thiên nhiên. Nhưng
con người không chống lại
thiên nhiên mà sống thân thiện,
hòa thuận với thiên nhiên nên
con người ngày càng mạnh, xã
hội loài người ngày càng phát
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: triển.
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- HS trả lời: Để sống hòa thuận,
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi thân ái với thiên nhiên, con
HS: Để sống hòa thuận, thân ái với người cần biết bảo vệ thiên
thiên nhiên, con người cần phải làm nhiên, yêu thiên nhiên, giữ
gì?
xanh, sạch đẹp, môi trường
sống xunh quanh.
Hoạt động 3: Luyện tập
- GV mời 2 HS đọc nối tip -2 câu
hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
3
+ Câu 1:
Truyện có 2
nhân vật: Ông
Mạnh và Thần
Gió
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì - HS thảo luận theo nhóm.
sao? Để hỏi đáp với bạn về nội
- HS trình bày:
dung câu chuyện.
+ Câu 1: Vì sao ông Mạnh
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua
quyết làm một ngôi nhà thật
ông Mạnh?
vững chắc/Vì cả ba lần làm nhà
-Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà trước, nhà của ông đều bị Thần
rất vững chắc.
Gió quật đổ.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện
sự đồng tình của em với ông Mạnh:
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi
+ Câu 2:
nhà thật vững chãi.
a. Cháu rất đồng tình với bác.
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió.
Phải thế mới thắng được Thần
- GV yêu cầu HS thảo luận theo Gió bác ạ.
nhóm, trả lời câu hỏi.
b. Bác làm rất đúng, không thể
- GV mời đại diện một số HS trình biến Thần Gió thành kẻ thù
bày kết quả.
được.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Toán:
Bài 80 : PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra
cách đặt tính, tính trừ trong PV 1000 (trừ số có 3 chữ số cho số có 1,2 chữ số)
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Giáo viên:Máy tính, máy chiếu, …
-Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập,…
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
4
Trường Tiểu học Điền Lộc
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
25'
1. Khởi động
-GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi
tính:
a) 568-125
b) 587- 46
-GV gọi HS nêu cách đặt tính và
cách tính phép trừ không nhớ
trong PV1000.
-GV gọi HS nhận xét
-GV yc HS nêu điểm khác nhau của
2 phép tính
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2.Hoạt động thực hành, luyện
tập
Bài 3 (trang 61)
- GV cho HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính lên màn hình:
−¿583¿32 ¿
- Cho HS nêu thành phần của phép
tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả
miệng.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3
chữ số cho số có 2 chữ số
- GV yc HS vận dụng, làm nhóm
đôi bài tập 3 bằng bút chì vào
SGK.
- GV gọi HS nêu cách tính và kết
quả từng phép tính
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 3.
Bài 4 (trang 61)
- GV cho HS đọc YC bài
- GV đưa phép tính dọc:
Kế hoạch dạy học
Hoạt động của học sinh
- 2 HS lên đặt tính rồi tính
-1-2 HS trả lời miệng
-HS nhận xét
-HS nêu sự khác nhau
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-1 HS đọc YC bài
-HS quan sát
-1 HS đọc YC
bài
-HS quan sát
-HS nêu thành phần của phép
tính
-HS nêu cách đặt tính
-HS nêu cách tính, tính kết quả
miệng.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS nêu cách
tính, tính kết
quả miệng.
-HS làm bài theo nhóm đôi
1-2HS nêu/1 phép tính
-HS nhận xét bài bạn
-HS nêu ý kiến cá nhân
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-1 HS đọcYC bài
-HS quan sát
-HS quan sát
−¿427 ¿ 6¿
-HS nêu thành phần của phép
- Cho HS nêu thành phần của phép tính
tính
-HS nêu cách đặt tính
- Cho HS nhận xét cách đặt tính
- GV nêu cách tính, tính kết quả
-HS nêu cách tính, tính kết quả
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Hoạt động của
học sinh KT
5
Trường Tiểu học Điền Lộc
miệng.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhấn mạnh cách trừ số có 3
chữ số cho số có 1 chữ số
- GV yc HS vận dụng, làm cá nhân
- GV gọi HS nêu cách tính và kết
quả từng phép tính
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức
gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4.
miệng.
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
Kế hoạch dạy học
-HS lắng nghe
-HS làm bài theo hình thức cá
nhân
-1-2HS nêu/1 phép tính
-HS nhận xét bài bạn
-HS nêu ý kiến cá nhân
Bài 5 (trang 61
- GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu?
-HS lắng nghe
đó là những yêu câu nào?
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV nhấn mạnh YC bài và cho
-1-2 HS nêu
HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm -HS làm cá nhân vào vở, 4 HS
-HS làm cá
bảng.
làm bảng
nhân vào vở
- GV cho HS lên điều khiển chữa
-1 HS lên cho các bạn nhận xét
bài 5
bài
- GV đánh giá HS làm bài
-HS lắng nghe, chữa bài
-HS lắng nghe,
- Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc -1-2 HS nêu cách đặt tính
chữa bài
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách
-HS lắng nghe
đặt tính đúng
4' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta
-HS nêu ý kiến
được củng cố và mở rộng kiến
thức gì?
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 7 tháng 4 năm 2026
Toán:
Bài 81 : LUYỆN TẬP (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
6
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra
cách tính nhẩm các số tròn trăm, tròn chục trong PV 1000.
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
-Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5' 1. Khởi động
GV cho HS chơi trò chơi “Sắc
màu em yêu”
Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô
-HS lắng nghe luật chơi
-HS lắng nghe
màu là 1 câu hỏi về cộng/ trừ
luật chơi
không nhớ trong phạm vi 1000.
HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng
thì được quà (tràng pháo tay)
GV cho HS chơi
-HS chơi
-HS chơi
GV đánh giá HS chơi
-HS lắng nghe
GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
22' 2. Thực hành – Luyện tập
Bài 1 (trang 62)
- GV chiếu bài trên màn hình
-HS quan sát
-HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài
-1 HS đọc YC bài
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để -HS làm bài nhóm đôi
-HS làm bài
tìm ra kết quả trong 03 phút
nhóm đôi
-Cho đại diện các nhóm nêu cách
-HS nêu cách tính, kết quả từng
tính, kết quả từng phép tính.
phép tính
- Cho HS nhận xét
- GV hỏi: Các phép tính phần a và -HS đối chiếu, nhận xét
phần b có điểm gì khác nhau?
-Các phép tính ở phần a và phần b -HS nêu
có điểm gì giống nhau?
- Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức
gì?
-HS nêu ý kiến cá nhân
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
-HS lắng nghe
Bài 2 (trang 62)
- GV chiếu bài, cho HS đọc và xác -1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
định YC bài.
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, -HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp -HS làm cá
6 HS nối tiếp lên bảng
lên bảng
nhân
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa
-HS cùng chia sẻ, trao đổi và
phần a, 1 HS lên tổ chức chữa
đánh giá bài làm của nhau
phần b
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
7
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- GV đánh giá HS làm bài
- Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức -HS nêu ý kiến cá nhân
gì?
-HS lắng nghe
- - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2.
Bài 3a (trang 62)
- GV cho HS đọc bài 3a
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Bài 3a yêu cầu gì? Tính -1-2 HS nêu
nhẩm là tính thế nào? Nhận xét
các số trong phép tính.
- GV cùng HS làm mẫu, nêu cách -HS cùng HS khai thác mẫu,
nhẩm
khái quát cách nhẩm
- GV cho HS làm việc nhóm 2
-HS làm bài nhóm đôi.
trong 3 phút để hoàn thiện bài.
-1-2 nhóm/ 1 phép tính
- GV gọi đại điện các nhóm nêu
-HS khác nhận xét
cách nhẩm và kết quả.
-HS lắng nghe, chữa bài
- GV đánh giá HS làm bài
-1-2 HS nêu
- Cho HS nêu lại cách tính nhẩm
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- GV đánh giá, nhấn mạnh cách
tính nhẩm
5' 3.Hoạt động vận dụng
- Gọi HS đọc bài 3b
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. -HS chơi
-HS chơi
+ GV nêu yêu cầu, cách chơi
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý
-HS nêu cách chọn của cá nhân
kiến cá nhân
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên
-HS lắng nghe
bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng
- GV nhận xét HS chơi
3' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta
HS nêu ý kiến
được củng cố và mở rộng kiến
thức gì?
HS lắng nghe
HS lắng nghe
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội:
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
8
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu.
3. Phẩm chất
Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
a. Đối với giáo viên: Giáo án.Các hình trong SGK.
Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính.
b. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5'
25'
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan
bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh
sỏi thận (tiết 3).
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP,
VẬN DỤNG
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu,
thì”
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ - HS chia thành 2 đội, nghe phổ
định một HS làm quản trò. Mỗi đội biển luật chơi và chơi trò chơi: nghe phổ biển
luật chơi và
cử ra một bạn làm ưọng tài
1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
chơi trò chơi
- GV phổ biển cách chơi: Hai đội sẽ
bắt thăm xem đội nào được phát thẻ
“nếu”, đội nào được phát thẻ “thì”.
Sau đó sẽ đổi ngược lại. Trọng tài
sẽ xem đội nào ghép câu “thì”
với /câu “Nếu” nhanh và đúng là
thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận câu - HS trả lời:
hỏi ở SGK trang 106:
+ Sự cần thiết phải uống nước,
+ Nêu sự cần thiết phải uống đủ không nhịn tiểu: để lọc được
nước, không nhịn tiểu?
chất độc trong cơ thể và thải ra
ngoài, đồng thời tránh được
nguy cơ cơ mắc sỏi thận.
+ Em cần thay đổi thói quen nào để + Em cần thay đổi thói quen
như uống nước và không được
phòng tránh bệnh sỏi thận.
nhịn tiểu để phòng tránh bệnh
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
9
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- GV cho HS đọc lời của con ong ở sỏi thận.
trang 106 SGK.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2026
Toán:
Bài 81 : LUYỆN TẬP (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, chục và đơn vị.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm.
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực:
- Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra
cách viết cấu tạo số có 3 chữ số thành tổng.
- Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
- Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ
-Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
20'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-GV cho HS chơi trò chơi “Ai
-HS lắng nghe luật chơi
nhanh hơn”
Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3
chữ số, 1 HS dưới lớp đọc hoặc nêu
cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng
và nhanh hơn.HS thắng thì được
-HS chơi
thưởng tràng pháo tay.
-HS lắng nghe
-GV cho HS chơi
-GV đánh giá HS chơi
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
2. Thực hành – Luyện tập
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
10
Hoạt động của
học sinh KT
-HS lắng nghe
luật chơi
-HS chơi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Bài 4 (trang 63)
- GV chiếu bài trên màn hình
-HS quan sát
-HS quan sát
- GV cho HS đọc YC bài, xác định -1 HS đọc YC bài, xác định YC
YC bài
-HS cùng GV làm mẫu, nêu
- GV cùng HS làm mẫu 3 số như
cách làm
trong sách
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để
-HS làm bài nhóm đôi trong
hoàn thành các phần a,b,c,d.
khoảng 3 phút
- Cho đại diện các nhóm nêu cấu
-1-2HS / 1 số
tạo, cách viết từng số.
-HS đối chiếu, nhận xét, chữa
- Cho HS nhận xét
bài
- GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có
điểm gì giống nhau?
- Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức
-HS nêu ý kiến cá nhân
gì?
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 4.
Bài 5 (trang 63
- GV cho HS đọc và xác định YC
bài.
-1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm
- GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 -HS làm cá nhân, 2 HS làm
-HS làm cá
HS làm bảng
bảng
nhân
- GV cho 1 HS lên tổ chức chữa
-HS cùng chia sẻ, trao đổi và
phần bài
đánh giá bài làm của nhau
- GV đánh giá HS làm bài
-HS lắng nghe
- Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép -HS nêu ý kiến cá nhân
trừ có đúng/ sai, ta làm thế nào?
- GV nhấn mạnh kiến thức bài 5.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
7' 3.Hoạt động vận dụng
- Gọi HS đọc bài 6
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết - HS nêu để phân tích đề
xã Thắng Lợi phải trồng tất cả bao
nhiêu cây thì phải làm thể nào?...
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào
-HS làm cá nhân vào vở
-HS làm cá
vở.
nhân vào vở
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS nhận xét bài của bạn
nhận xét, nêu lời giải khác.
-HS kiểm tra chéo vở và báo
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra
cáo kết quả.
bài của bạn
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- GV đánh giá HS làm bài
3' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS lắng nghe
HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
11
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
......................................................................................................................................................
 






Các ý kiến mới nhất