TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:15' 07-05-2026
Dung lượng: 366.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:15' 07-05-2026
Dung lượng: 366.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Điền Lộc
TUẦN 28
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
Kế hoạch dạy học
- GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em
biết?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi,
không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông.
+ Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm
hoa đua nở.
+ Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu.
+ Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè
nóng bức.
- GV giải thích thêm:
+ Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các
tháng 10, 11, 12.
+ Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu
được gọi là mùa lá rụng.
+ Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi
mùa thế nào?
- HS trả lời.
- GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế,
thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền
Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA (1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc
phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn
nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi
mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
1
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
-Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
-Luyện tập về sử dụng dấu phẩy.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:
-Nhận diện được một truyện kể.
-Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
-HS thêm yêu thiên nhiên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chi tranh minh hoạ trong
SGK. GV yêu cầu HS quan sát
tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ - HS lắng
với gương mặt hiền hậu, đội khăn nghe, tiếp thu.
mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa
bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có
một cách ăn mặc, trang điểm
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn
riêng. Họ đang trò chuyện với
biết bà cụ và các cô gái là ai, họ
nhau.
đang nói với nhau điều gì, các em
hãy đọc Chuyện bốn mùa.
50'
II. HOẠT ĐỘNG
THÀNH KIẾN THỨC
20'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
HÌNH
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng
người kể chuyện với giọng người
kể chuyện với giọng các nhân vật - HS lắng nghe, tiếp thu.
(bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ,
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
2
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Thu, Đông).
- GV tổ chức cho HS luyện đọc
trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn
- HS đọc bài.
ttrong bài đọc:
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích
em được”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS, hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: rước đèn, đâm chồi - HS luyện phát âm.
nảy lộc
- HS luyện
phát âm
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện
đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã
- HS luyện đọc.
phân công.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối
từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, - HS thi đọc.
tổ).
10'
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại
- HS đọc bài; các HS khác lắng
toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau
đọc 3 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm.
+ HS1 (Câu 1): Câu chuyện có - HS trả lời:
mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên:
tượng trưng cho mùa này?
Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng
+ HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong
năm.
tiên, mỗi mùa có gì hay?
+ Câu 2: Theo lời các nàng tiên,
mỗi mùa có điều hay:
- Theo nàng Đông: Mùa xuân về,
vườn cây nào cũng đâm chồi nảy
lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân.
- Theo nàng Xuân: Phải có nắng
của nàng Hạ thì cây trong vườn
mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ,
các cô cậu học trò mới được nghỉ
hè.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
- Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi
3
HS lắng nghe,
đọc thầm theo.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
thích nàng Thu nhất. Không có
nàng Thu, làm sao có đêm trăng
rằm rước đèn, phá cỗ.
- Theo lời nàng Thu: Có nàng
Đông mới có giấc ngủ ấm trong
chăn. Mọi người không thể không
yêu nàng Đông.
+ HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất,
mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu
như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày
kết quả.
20'
+ Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi -HS lắng nghe
mùa đều có ích, đều đáng yêu:
Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt.
Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Mùa thu làm cho trời xanh cao.
Cho HS nhớ ngày tựu trường.
Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân
về cây trái đâm chồi nảy lộc.
- HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa
Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích
cho cuộc sống.
Hoạt đông 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi - HS thảo luận theo nhóm đôi.
đáp với bạn:
- HS trình bày:
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì
mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá
tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc.
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì
mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm
trái ngọt.
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì
mùa thu có đêm trăng rước đèn,
phá cỗ.
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì
mùa đông mới có giấc ngủ ấm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo trong chăn.
nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả
lời câu hỏi.
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?
- GV mời đại diện HS trình bày
kết quả.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
cầu Bài tập 2: Em cần thêm dấu
phẩy vào những chỗ nào trong 2
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
4
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
câu in nghiêng:
Mùa thu, con đường em đi học
hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ
những cánh đồng hoa cúc. Mỗi
bông cúc xinh xắn dịu dàng lung
linh như những tia nắng nhỏ. Còn
bầu trời thì tràn ngập những tiếng
chim trong trẻo ríu ran.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại - HS đọc thầm, làm bài vào vở.
đoạn văn, làm bài vào Vở bài tập. - HS trình bày: Mùa thu, con
- GV mời đại diện HS trình bày đường em đi học hằng ngày bỗng
câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng
hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn,
quả lên bảng phụ.
dịu dàng lung linh như những tia
- GV mời HS đọc lại đoạn văn đã nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn
điền dấu phẩy hoàn chỉnh.
ngập những tiếng chim trong trẻo,
ríu ran.
- HS đọc thầm,
làm bài vào vở.
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Toán
Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các
trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000.
2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái
tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5' 1.Khởi động
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
5
Trường Tiểu học Điền Lộc
- Chơi trò chơi “Con số bí mật”.
- Khen lớp, GV giới thiệu bài.
25'
6'
4'
2.Thực hành, luyện tập
Bài 3 (trang 57)
- Đọc bài 3.
- Bài toán y/c gì?
- Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở.
- Mời HS nêu miệng kết quả trước
lớp.
- Đặt câu hỏi để HS giải thích cách
so sánh của mình.
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
Bài 4 (trang 57)
- Đọc bài 4.
- Bài toán y/c gì?
- Mời HS đọc lại các số bài toán
cho.
-Y/c HS quan sát và làm bài trên
thẻ số.
- GV mời lớp phó học tập điều
hành các bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, có thể đưa thêm các
thẻ số khác để đố HS.
Bài 5 (trang 57)
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán y/c gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
đôi và ghi lại kết quả thảo luận.
- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời
đại diện các nhóm lên chỉ và nêu
kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài
làm đúng.
3. Vận dụng
Bài 6 (trang 57
- Đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu….
- NX, đánh giá, khen,….chốt bài.
4. Củng cố - dặn dò
? Qua ác bài tập, chúng ta được
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Kế hoạch dạy học
- Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ
số. Mời các bạn trong lớp đặt
câu hỏi để đoán xem bạn viết số
gì.
-HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, sử dụng
các dấu >, <, = và ghi lại kết
quả.
- HS đổi vở kiểm tra, đọc kết
quả, chia sẻ cách làm với bạn.
- HS chia sẻ cách làm với các
bạn trong lớp.
-HS làm bài
- HS đọc
- HS nêu
- HS quan sát các số, suy nghĩ và
tìm số lớn nhất, bé nhất rồi sắp
xếp các thẻ số theo đúng thứ tự.
- HS đọc
HS ước lượng số chấm tròn và
nói cho bạn nghe cách ước lượng
của mình.
- HS chú ý quan sát, so sánh với - HS chú ý
kết quả của nhóm mình.
quan sát
- HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận: qs tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh vẽ gì.
-HS chia sẻ thông tin thực tiễn
về những tình huống sử dụng các
số đến 1000 trong cuộc sống.
-Lớp lắng nghe, nhận xét.
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
6
-HS thảo luận:
qs tranh, nói
cho bạn nghe
bức tranh vẽ gì.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
Toán:
BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Khái niệm về thời gian.
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Đề kiểm tra
2. HS: Giấy nháp, bút,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
35'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Phát đề kiểm tra
-Nghe
-Giới thiệu và phát đề bài cho HS.
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng
của các phép nhân sau:
2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...;
-Làm bài.
40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5
bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo?
Em hãy khoanh vào kết quả đúng
dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái
kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
7
Hoạt động của
học sinh KT
-Nghe
-Làm bài.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
4 được gọi là gì?
A. số bị chia
B. số chia
C.
thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu
…
Số 246 gồm… trăm, …chục,
….đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383,
997.
Số lớn nhất là:
A. 994B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số
sau:
904 905 ? 907 ? 909
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự
kiến phân công nhau dọn vệ sinh
lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm
thì mỗi nhóm có mấy bạn?
Có ……. nhóm.
Phép
tính
tương
ứng
là:
………………..
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
-Nộp bài
Hình bên có:…….…..khối trụ
……….. khối cầu
5' - Thu bài.
2. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
8
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu.
3. Phẩm chất
Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên: Giáo án.Các hình trong SGK.
Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính.
b. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
10' I. Khởi động
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi + Tại sao hằng ngày chúng ta đi -Lắng nghe
để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu nhiều lần?
tiểu.
+ Cơ quan nào trong cơ thể tạo
thành nước tiểu?
+ Trong nước tiểu có gì?
15'
II. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Xác định các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu
- HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói - HS quan sát
Bước 1: Làm việc theo cặp
tên các bộ phận của cơ quan bài sơ đồ và lắng
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ tiết nước tiểu.
nghe
cơ quan bài tiết nước tiểu” trang
03 SGK, chỉ và nói tên từng bộ
phận của cơ quan bài tiết nước - HS trình bày.
tiểu.
- HS trả lời: Nhận xét về hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
dạng và vị trí của hai quả thận
GV mời
trênmột
cơ thể:
số HS lên bảng chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ + Hình dạng: Thận có màu nâu
quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. nhạt, hình hạt đậu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hai quả thận đối xứng nhau
Em có nhận xét gì về hình dạng và qua cột sống.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
9
Trường Tiểu học Điền Lộc
10'
Kế hoạch dạy học
vị trí của hai quả thận trên cơ thể?
- GV cho HS đọc mục “Em có
biết?” trang 103 SGK.
- GV yêu cầu một số HS đọc phần
kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103.
Hoạt động 2: Chức năng các bộ - HS quan sát hình, chỉ và nói - HS quan sát
phận của cơ quan bài tiết nước chức năng của từng bộ phận cơ hình và lắng
tiểu
quan bài tiết nước tiểu.
nghe
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ
cơ quan bài tiết nước tiểu” trang
104 SGK, chỉ và nói chức năng
từng bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- HS trình bày: Cầu thận lọc máu
và tạo thành nước tiểu - qua ống
dẫn nước tiểu - tới bàng quang
chứa nước tiểu - sau đó đưa
Bước 2: Làm việc cả lớp
nước tiểu ra ngoài.
GV mời
- HSmột
trả số
lời:HS
Nếu
lêncơbảng
quanchỉ
bài tiết
và nói chức năng từng bộ phận cùa ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn
cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ thương và lâu về sau sẽ bị hư
đồ.
thận, con người sẽ chết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS đọc
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ
quan bài tiết ngừng hoạt động?
-GV cho HS đọc lời của con ong
trang 104 SGK.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2026
Toán:
BÀI 79: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên
quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
2. Phẩm chất, năng lực.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
10
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
a. Nănglực:
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
A.Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi :
“Truyền điện” củng cố kĩ năng
cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng
nhẩm các số tròn chục
B.Hoạt động hình thành kiến
thức
- HS quan sát tranh .
-Hoạt động nhóm bàn:
? Bức tranh vẽ gì?
? Nói với bạn về vấn đề liên quan
đến tình huống trong tranh?
-Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ
243 quyển sách, khối lớp Hai ủng
hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối
lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển
sách?
? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu
quyển sách ?
? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu
quyển sách ?
? Vậy muốn biết cả hai khối lớp
ủng hộ bao nhiêu quyển sách ta làm
phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- HS tính 243 + 325 = ?
- Thảo luận cách đặt tính và tính
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- Chốt lại các bước thực hiện tính
243 + 325= ?
- Đặt tính theo cột dọc.
- Thực hiện từ phải sang trái:
+ Cộng đơn vị với đơn vị (3 cộng 5
bằng 8, viết 8)
+ Cộng chục với chục.(4 cộng 2
bằng 6, viết 6)
+ Cộng trăm với trăm.(2 cộng 3
15'
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
- HS chơi trò chơi
- HS chơi trò
chơi
- Quan sát tranh SGK, trả lời
câu hỏi
- Quan sát tranh
- HS nêu.
-Khối lớp Một ủng hộ 243
quyển sách.
-Khối lớp Hai ủng hộ 325
quyển sách.
-HS nêu: 243 + 325
-Thảo luận N2.
- Đại diện nêu kết quả.
-Lắng nghe.
11
-Thảo luận N2.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
bằng 5, viết 5)
Vậy 243 + 325 = 568
- GV giới thiệu bài.
-Nhắc tên bài.
- Gv nêu một phép tính cho HS
-HS thực hiện để củng cố cách
thực hiện trên bảng con : 161 +
làm tính cộng.
427= ?
- HS thực hiện một số phép tính để
củng cố cách thực hiện.
C.Hoạt động thực hành, luyện tập
10' Bài 1: Tính
- Đọc BT1 ? Bài 1 yêu cầu gì?
-Đọc bài, nêu yêu cầu.
- HS làm bảng tay, lên bảng.
-Cả lớp làm bảng con, 2HS lên
- Nhận xét.
bảng.
HS làm bảng
- Nói cách làm cho bạn nghe
-2HS
con
- HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải
-HS nêu
sang trái, viết kết quả thẳng cột
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Đọc nối tiếp
153 + 426
582 + 207
450 + 125
666 + 300
-Đọc yêu cầu bài 2.
? Bài có mấy yêu cầu?
- Nêu yêu cầu
- HS làm vở
- Cả lớp làm vở
- Đổi vở kiểm tra
- Đổi vở, nhận xét.
HS làm vở
- Chữa bài, Chỉnh sửa các lỗi đặt
tính và tính cho HS
D.Hoạt động vận dụng.
5' - Tm một số tình huống trong thực
tế liên quan đến phép cộng đã học
-HS nêu
rồi chia sẻ với cả lớp.
? Hôm nay các em biết thêm được
-Trả lời
điều gì?
? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn
cần lưu ý những gì?
E.Củng cố- dặn dò
2' - Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm
chồi nảy lộc”.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
12
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch.
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ
nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Chép lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy
lộc”.
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch.
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ
nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năn
TUẦN 28
Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút)
Kế hoạch dạy học
- GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em
biết?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi,
không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông.
+ Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm
hoa đua nở.
+ Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu.
+ Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè
nóng bức.
- GV giải thích thêm:
+ Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các
tháng 10, 11, 12.
+ Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu
được gọi là mùa lá rụng.
+ Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi
mùa thế nào?
- HS trả lời.
- GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế,
thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền
Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA (1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc
phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn
nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi
mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
1
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
-Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
-Luyện tập về sử dụng dấu phẩy.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:
-Nhận diện được một truyện kể.
-Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
-HS thêm yêu thiên nhiên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV chi tranh minh hoạ trong
SGK. GV yêu cầu HS quan sát
tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì?
- HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ - HS lắng
với gương mặt hiền hậu, đội khăn nghe, tiếp thu.
mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa
bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có
một cách ăn mặc, trang điểm
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn
riêng. Họ đang trò chuyện với
biết bà cụ và các cô gái là ai, họ
nhau.
đang nói với nhau điều gì, các em
hãy đọc Chuyện bốn mùa.
50'
II. HOẠT ĐỘNG
THÀNH KIẾN THỨC
20'
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
HÌNH
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng
người kể chuyện với giọng người
kể chuyện với giọng các nhân vật - HS lắng nghe, tiếp thu.
(bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ,
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
2
- HS lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Thu, Đông).
- GV tổ chức cho HS luyện đọc
trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn
- HS đọc bài.
ttrong bài đọc:
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích
em được”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm
cho HS, hướng dẫn các em đọc
đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
phát âm sai: rước đèn, đâm chồi - HS luyện phát âm.
nảy lộc
- HS luyện
phát âm
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện
đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã
- HS luyện đọc.
phân công.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối
từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, - HS thi đọc.
tổ).
10'
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại
- HS đọc bài; các HS khác lắng
toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau
đọc 3 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm.
+ HS1 (Câu 1): Câu chuyện có - HS trả lời:
mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên:
tượng trưng cho mùa này?
Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng
+ HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong
năm.
tiên, mỗi mùa có gì hay?
+ Câu 2: Theo lời các nàng tiên,
mỗi mùa có điều hay:
- Theo nàng Đông: Mùa xuân về,
vườn cây nào cũng đâm chồi nảy
lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân.
- Theo nàng Xuân: Phải có nắng
của nàng Hạ thì cây trong vườn
mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ,
các cô cậu học trò mới được nghỉ
hè.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
- Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi
3
HS lắng nghe,
đọc thầm theo.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
thích nàng Thu nhất. Không có
nàng Thu, làm sao có đêm trăng
rằm rước đèn, phá cỗ.
- Theo lời nàng Thu: Có nàng
Đông mới có giấc ngủ ấm trong
chăn. Mọi người không thể không
yêu nàng Đông.
+ HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất,
mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu
như thế nào?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày
kết quả.
20'
+ Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi -HS lắng nghe
mùa đều có ích, đều đáng yêu:
Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt.
Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Mùa thu làm cho trời xanh cao.
Cho HS nhớ ngày tựu trường.
Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân
về cây trái đâm chồi nảy lộc.
- HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa
Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích
cho cuộc sống.
Hoạt đông 3: Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi - HS thảo luận theo nhóm đôi.
đáp với bạn:
- HS trình bày:
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì
mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá
tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc.
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì
mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm
trái ngọt.
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì
mùa thu có đêm trăng rước đèn,
phá cỗ.
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì
mùa đông mới có giấc ngủ ấm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo trong chăn.
nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả
lời câu hỏi.
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?
- GV mời đại diện HS trình bày
kết quả.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
cầu Bài tập 2: Em cần thêm dấu
phẩy vào những chỗ nào trong 2
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
4
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
câu in nghiêng:
Mùa thu, con đường em đi học
hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ
những cánh đồng hoa cúc. Mỗi
bông cúc xinh xắn dịu dàng lung
linh như những tia nắng nhỏ. Còn
bầu trời thì tràn ngập những tiếng
chim trong trẻo ríu ran.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại - HS đọc thầm, làm bài vào vở.
đoạn văn, làm bài vào Vở bài tập. - HS trình bày: Mùa thu, con
- GV mời đại diện HS trình bày đường em đi học hằng ngày bỗng
câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng
hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn,
quả lên bảng phụ.
dịu dàng lung linh như những tia
- GV mời HS đọc lại đoạn văn đã nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn
điền dấu phẩy hoàn chỉnh.
ngập những tiếng chim trong trẻo,
ríu ran.
- HS đọc thầm,
làm bài vào vở.
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Toán
Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1.Kiến thức, kĩ năng:
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các
trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000.
2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao
tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
- Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái
tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,
2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5' 1.Khởi động
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
5
Trường Tiểu học Điền Lộc
- Chơi trò chơi “Con số bí mật”.
- Khen lớp, GV giới thiệu bài.
25'
6'
4'
2.Thực hành, luyện tập
Bài 3 (trang 57)
- Đọc bài 3.
- Bài toán y/c gì?
- Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở.
- Mời HS nêu miệng kết quả trước
lớp.
- Đặt câu hỏi để HS giải thích cách
so sánh của mình.
- GV chốt đáp án đúng, khen HS.
Bài 4 (trang 57)
- Đọc bài 4.
- Bài toán y/c gì?
- Mời HS đọc lại các số bài toán
cho.
-Y/c HS quan sát và làm bài trên
thẻ số.
- GV mời lớp phó học tập điều
hành các bạn chia sẻ bài làm.
- Chốt đáp án, có thể đưa thêm các
thẻ số khác để đố HS.
Bài 5 (trang 57)
- Mời HS đọc to đề bài.
- Bài toán y/c gì?
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
đôi và ghi lại kết quả thảo luận.
- GV chiếu hình vẽ minh họa, mời
đại diện các nhóm lên chỉ và nêu
kết quả
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài
làm đúng.
3. Vận dụng
Bài 6 (trang 57
- Đọc yêu cầu.
- YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2'
- Đại diện nhóm lên chỉ và nêu….
- NX, đánh giá, khen,….chốt bài.
4. Củng cố - dặn dò
? Qua ác bài tập, chúng ta được
củng cố và mở rộng kiến thức gì?
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
- GV đánh giá, động viên, khích lệ
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Kế hoạch dạy học
- Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ
số. Mời các bạn trong lớp đặt
câu hỏi để đoán xem bạn viết số
gì.
-HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, sử dụng
các dấu >, <, = và ghi lại kết
quả.
- HS đổi vở kiểm tra, đọc kết
quả, chia sẻ cách làm với bạn.
- HS chia sẻ cách làm với các
bạn trong lớp.
-HS làm bài
- HS đọc
- HS nêu
- HS quan sát các số, suy nghĩ và
tìm số lớn nhất, bé nhất rồi sắp
xếp các thẻ số theo đúng thứ tự.
- HS đọc
HS ước lượng số chấm tròn và
nói cho bạn nghe cách ước lượng
của mình.
- HS chú ý quan sát, so sánh với - HS chú ý
kết quả của nhóm mình.
quan sát
- HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận: qs tranh, nói cho
bạn nghe bức tranh vẽ gì.
-HS chia sẻ thông tin thực tiễn
về những tình huống sử dụng các
số đến 1000 trong cuộc sống.
-Lớp lắng nghe, nhận xét.
-HS nêu ý kiến
-HS lắng nghe
6
-HS thảo luận:
qs tranh, nói
cho bạn nghe
bức tranh vẽ gì.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
HS.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2026
Toán:
BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Khái niệm về thời gian.
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Đề kiểm tra
2. HS: Giấy nháp, bút,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
35'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Phát đề kiểm tra
-Nghe
-Giới thiệu và phát đề bài cho HS.
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước
đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng
của các phép nhân sau:
2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...;
-Làm bài.
40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5
bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo?
Em hãy khoanh vào kết quả đúng
dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái
kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
7
Hoạt động của
học sinh KT
-Nghe
-Làm bài.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
4 được gọi là gì?
A. số bị chia
B. số chia
C.
thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu
…
Số 246 gồm… trăm, …chục,
….đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383,
997.
Số lớn nhất là:
A. 994B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số
sau:
904 905 ? 907 ? 909
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự
kiến phân công nhau dọn vệ sinh
lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm
thì mỗi nhóm có mấy bạn?
Có ……. nhóm.
Phép
tính
tương
ứng
là:
………………..
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
-Nộp bài
Hình bên có:…….…..khối trụ
……….. khối cầu
5' - Thu bài.
2. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò HS
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
8
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ.
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu.
3. Phẩm chất
Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên: Giáo án.Các hình trong SGK.
Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính.
b. Đối với học sinh: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
10' I. Khởi động
- GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi + Tại sao hằng ngày chúng ta đi -Lắng nghe
để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu nhiều lần?
tiểu.
+ Cơ quan nào trong cơ thể tạo
thành nước tiểu?
+ Trong nước tiểu có gì?
15'
II. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Xác định các bộ
phận của cơ quan bài tiết nước
tiểu
- HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói - HS quan sát
Bước 1: Làm việc theo cặp
tên các bộ phận của cơ quan bài sơ đồ và lắng
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ tiết nước tiểu.
nghe
cơ quan bài tiết nước tiểu” trang
03 SGK, chỉ và nói tên từng bộ
phận của cơ quan bài tiết nước - HS trình bày.
tiểu.
- HS trả lời: Nhận xét về hình
Bước 2: Làm việc cả lớp
dạng và vị trí của hai quả thận
GV mời
trênmột
cơ thể:
số HS lên bảng chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ + Hình dạng: Thận có màu nâu
quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. nhạt, hình hạt đậu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hai quả thận đối xứng nhau
Em có nhận xét gì về hình dạng và qua cột sống.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
9
Trường Tiểu học Điền Lộc
10'
Kế hoạch dạy học
vị trí của hai quả thận trên cơ thể?
- GV cho HS đọc mục “Em có
biết?” trang 103 SGK.
- GV yêu cầu một số HS đọc phần
kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103.
Hoạt động 2: Chức năng các bộ - HS quan sát hình, chỉ và nói - HS quan sát
phận của cơ quan bài tiết nước chức năng của từng bộ phận cơ hình và lắng
tiểu
quan bài tiết nước tiểu.
nghe
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ
cơ quan bài tiết nước tiểu” trang
104 SGK, chỉ và nói chức năng
từng bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- HS trình bày: Cầu thận lọc máu
và tạo thành nước tiểu - qua ống
dẫn nước tiểu - tới bàng quang
chứa nước tiểu - sau đó đưa
Bước 2: Làm việc cả lớp
nước tiểu ra ngoài.
GV mời
- HSmột
trả số
lời:HS
Nếu
lêncơbảng
quanchỉ
bài tiết
và nói chức năng từng bộ phận cùa ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn
cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ thương và lâu về sau sẽ bị hư
đồ.
thận, con người sẽ chết.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS đọc
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ
quan bài tiết ngừng hoạt động?
-GV cho HS đọc lời của con ong
trang 104 SGK.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 1 tháng 4 năm 2026
Toán:
BÀI 79: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng.
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên
quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.
2. Phẩm chất, năng lực.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
10
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
a. Nănglực:
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán
học.
b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
A.Hoạt động khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi :
“Truyền điện” củng cố kĩ năng
cộng nhẩm trong phạm vi 10, cộng
nhẩm các số tròn chục
B.Hoạt động hình thành kiến
thức
- HS quan sát tranh .
-Hoạt động nhóm bàn:
? Bức tranh vẽ gì?
? Nói với bạn về vấn đề liên quan
đến tình huống trong tranh?
-Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ
243 quyển sách, khối lớp Hai ủng
hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối
lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển
sách?
? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu
quyển sách ?
? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu
quyển sách ?
? Vậy muốn biết cả hai khối lớp
ủng hộ bao nhiêu quyển sách ta làm
phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- HS tính 243 + 325 = ?
- Thảo luận cách đặt tính và tính
- Đại diện nhóm nêu cách làm.
- Chốt lại các bước thực hiện tính
243 + 325= ?
- Đặt tính theo cột dọc.
- Thực hiện từ phải sang trái:
+ Cộng đơn vị với đơn vị (3 cộng 5
bằng 8, viết 8)
+ Cộng chục với chục.(4 cộng 2
bằng 6, viết 6)
+ Cộng trăm với trăm.(2 cộng 3
15'
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
- HS chơi trò chơi
- HS chơi trò
chơi
- Quan sát tranh SGK, trả lời
câu hỏi
- Quan sát tranh
- HS nêu.
-Khối lớp Một ủng hộ 243
quyển sách.
-Khối lớp Hai ủng hộ 325
quyển sách.
-HS nêu: 243 + 325
-Thảo luận N2.
- Đại diện nêu kết quả.
-Lắng nghe.
11
-Thảo luận N2.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
bằng 5, viết 5)
Vậy 243 + 325 = 568
- GV giới thiệu bài.
-Nhắc tên bài.
- Gv nêu một phép tính cho HS
-HS thực hiện để củng cố cách
thực hiện trên bảng con : 161 +
làm tính cộng.
427= ?
- HS thực hiện một số phép tính để
củng cố cách thực hiện.
C.Hoạt động thực hành, luyện tập
10' Bài 1: Tính
- Đọc BT1 ? Bài 1 yêu cầu gì?
-Đọc bài, nêu yêu cầu.
- HS làm bảng tay, lên bảng.
-Cả lớp làm bảng con, 2HS lên
- Nhận xét.
bảng.
HS làm bảng
- Nói cách làm cho bạn nghe
-2HS
con
- HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải
-HS nêu
sang trái, viết kết quả thẳng cột
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Đọc nối tiếp
153 + 426
582 + 207
450 + 125
666 + 300
-Đọc yêu cầu bài 2.
? Bài có mấy yêu cầu?
- Nêu yêu cầu
- HS làm vở
- Cả lớp làm vở
- Đổi vở kiểm tra
- Đổi vở, nhận xét.
HS làm vở
- Chữa bài, Chỉnh sửa các lỗi đặt
tính và tính cho HS
D.Hoạt động vận dụng.
5' - Tm một số tình huống trong thực
tế liên quan đến phép cộng đã học
-HS nêu
rồi chia sẻ với cả lớp.
? Hôm nay các em biết thêm được
-Trả lời
điều gì?
? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn
cần lưu ý những gì?
E.Củng cố- dặn dò
2' - Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm
chồi nảy lộc”.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
12
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch.
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ
nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Chép lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy
lộc”.
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch.
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ
nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năn
 






Các ý kiến mới nhất