TUẦN 28

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:10' 07-05-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:10' 07-05-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
TUẦN 28
Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SHDC: GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
-Biết tự chủ, mạnh dạn trong giao tiếp, hợp tác, giải quyết được vấn đề và sáng tạo
1. 2. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình.
- Có ý thức tích cực, tự giác làm việc nhà cùng người thân.
2. Phẩm chất:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,trang phục thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
II. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
-Nhà trường tổ chức buổi giao lưu, đại diện cha mẹ HS trường về chủ đề Cùng nhau làm
việc nhà:
+ Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức trò chuyện, trao đổi giữa đại diện cha mẹ HS và HS
toàn trường. HS đặt câu hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà và lắng nghe những chia sẻ
của đại diện cha mẹ HS.
+ GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm việc nhà.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
- HS chào cờ.
Trường Tiểu học Điền Lộc
- HS lắng nghe, trao đổi.
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
+ Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn đại diện cha mẹ HS đã dành thời gian đến tham gia
buổi
giao
lưu.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:
TOÁN:
BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- HS có ý thức chăm chỉ học tập, đoàn kết và yêu thương bạn bè.
- T.hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2. Phẩm chất:
- P.triển phẩm chất c.chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc N, hăng hái tham gia các nhiệm
vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3. Hoạt động luyện tập thực hành.
- HS ước lượng: 725
Bài tập 5: Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây
- HS liên hệ thực tế trả lời
+ Sách đang mở ở trang số 175
+ Bộ xếp hình gồm 320 miếng
+ Chìa khóa phòng 510
- HS chia sẻ, lắng nghe HS giao bài
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- GVYCHS ước lượng số chấm tròn trong hình và nói cho bạn nghe cách ước lượng
của mình.
-GV k.khích HS đặt CH cho bạn về cách đếm, cách ước lượng phù hợp với tình huống
trong bài
4.Hoạt động vận dụng,trải nghiệm:
Bài tập 6: Kể tên một số tình huống thực tế có sử dụng các ếtố trong phạm vi 1000
mà em biết
- Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chia sẻ t.tin thực tiễn về những tình huống sử dụng các số phạm vi 1000 trong
cuộc sống.
2. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì
-Em có thể tự đ.giá bằng cách thực hiện vở BT.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 7:
TIẾNG VIỆT*:ÔN LUYỆN:
BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HS ĐỌC BÀI: Chuyện bốn mùa.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc:
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”.
- HS luyện phát âm.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS
địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc
GV Nguyễn Thị Bích Chi
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3,4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
(GVBM DẠY)
BUỔI CHIỀU
TIẾT 7,8:
TIẾNG VIỆT:
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(15 phút)
- GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em biết?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông.
+ Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở.
+ Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu.
+ Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức.
- GV giải thích thêm:
+ Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các tháng 10, 11, 12.
+ Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng.
+ Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn.
- HS t.lời CH:Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những m.nào? T.tiết của mỗi mùa tn?
- HS trả lời.
- GV g.thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có
bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA
(1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Biết tự chủ và tự học.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể
chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
-H.nghĩa của các TN:đâm chồi nảy lộc,đơm,tựu trường.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho c.sống. Từ hiểu biết về
các mùa.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
- Luyện tập về sử dụng dấu phẩy.
- Nhận diện được một truyện kể.
- Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất :
- Yêu thiên nhiên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp
các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi
mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị.
- HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với gương mặt hiền hậu, đội
khăn mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh đẹp.
- GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời
Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò
câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
chuyện với nhau.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- HS luyện phát âm.
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói
với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa.
- HS luyện đọc.
II. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS thi đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện
với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong
- HS thảo luận theo nhóm.
bài đọc:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”.
- HS trả lời:
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
+ Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng
các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân
công.
nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm.
+ Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay:
- Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm
chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong
vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
được nghỉ hè.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
-Theo lời nàng Hạ:T.nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ.
+ HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng
cho mùa này?
- Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm
trong chăn. Mọi người không thể ko yêu nàng Đông.
+ HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay?
+ Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu:
+ HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như
Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa
thế nào?
thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm
chồi nảy lộc.
- HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.
Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày:
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp,
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- GVYCHS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa
Hoạt đông 3: Luyện tập
thơm trái ngọt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp
với bạn:
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước
đèn, phá cỗ.
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa đông mới có giấc ngủ
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?
ấm trong chăn.
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?
- HS đọc thầm, làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu
hỏi.
- HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày
bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ.
Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu
ran.
-GV mời1HS đứng dậy đọc ycBT2: Em cần thêm d.phẩy vào những chỗ
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
nào trong 2 câu in nghiêng
Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những
cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những
tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu
ran.
- GVycHS đọc thầm đoạn văn,làm bài vào Vở bt
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên
bảng phụ.
-1HS đọc lại đoạn văn đã điền d.phẩy hoàn chỉnh
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….…
Thứ ba ngày 26 tháng 03 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1,2:
THỂ DỤC:
( Giáo viên bộ môn )
TIẾT 3, 4:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
TIẾNG VIỆT:
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Biết tự chủ và tự học.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”.
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch.
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng
đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt,
êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
- HS lắng nghe yêu cầu bài tập.
Chúng ta cùng vào bài học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS nghe,viết lại đoạn cuối Chuyện bốn mùa(“từ Các cháu mỗi người một vẻ”đến “đâm
chồi nảy lộc”.
- HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất khen ngợi bốn nàng tiên
Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- GV đọc đoạn văn.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn.
- HS chú ý.
- GVYC HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở.
- HS viết bài.
Chữ đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt
- HS soát bài.
đầu lời bà Đất.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường,
mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
- HS tự chữa lỗi.
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- HS làm bài.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
HĐ2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2)
- HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, trốn, chơi.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống:
- HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
-GVYCHSđọc
thầm
các
dòng thơ, làm
bài
vào
VBT.
-GVviết
- HS làm bài vào vở.
- HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết quả, trắng bệch, ngồi bệt.
nội
bảng,2HSlên
dung BT lên
bảng
làm
- HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh.
bài.
-GVYC lớp đọc
lại khổ thơ
- HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
đã điền chữ hoàn chỉnh.
HĐ3:Chọn chữ /vần phù hợp với ô trống (BT3)
- GV chọn cho HS làm BT 3b, mời 1 HS đứng dậy đọc yc BT:Chọn vần êt hay êch phù hợp
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện.
với ô trống:
-
- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
GVYCHS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào VBT.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV viết nội dung BT lên bảng,2 HS lên làm bài.
-YC cả lớp đọc lại các TN đã điền chữ hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được
viết bởi mấy nét?
- HS viết bài.
- GV chỉ
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
chữ mẫu
và nói:
+ Nét 1:
nét móc
2
đầu (giống ở chữ U).
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
+ Nét 2: nét khuyết ngược.
- GVHDHS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc
bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để
viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên.
- GVYCHS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2.
-HS đọc to câu ứng dụng:Yêu tổ quốc,yêu đồng bào.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi.
- GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng:
+Độ cao chữ cái: chữ Y cao 4 li.Các chữ T,y,g,b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền
đặt trên chữ ô (đồng), a (bào).
+ Nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê.
- GVYCHS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 7:
TOÁN:
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ học tập.
1.2. Năng lực đặc thù:
* Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Khái niệm về thời gian.
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
2. Phẩm chất:
-Phát triển cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, đoàn kết, thân thiện với bạn bè.
II. CHUẨN BỊ:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
1. GV: Đề kiểm tra.
2. HS: Giấy nháp, bút, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu và ghi bảng đầu bài.
Nghe
- Phát đề bài cho HS.
T/h
ĐỀ BÀI:
Làm bài.
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Nộp bài
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu
sau:
Nghe
Câu1.Khoanh vào k.quả đúng của các p.nhân sau:
2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...; 40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu 2.Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn.Hỏi mỗi bạn có mấy cái
kẹo?Em hãy khoanh vào k.quả đúng dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì?
A. số bị chia B. số chia
C. thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu …
Số 246 gồm… trăm, …chục, ….đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997.
Số lớn nhất là:
A. 994B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau:
904
905
?
907
?
909
?
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ
sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy
bạn?
Có ……. nhóm.
Phép tính tương ứng là:………………..
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
Hình bên có:…….…..khối trụ
……….. khối cầu
- Thu bài.
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
TIẾT 8:
TOÁN*:
( HIỆU PHÓ DẠY)
TIẾT 9:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HĐGDTCĐ: SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
-Biết tự chủ, mạnh dạn trong giao tiếp, hợp tác, giải quyết được vấn đề và sáng tạo
1.2. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ
- HS chuẩn bị.
dùng cá nhân.
- HS nghe phổ biến luật chơi và trò chơi.
II. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Trò chơi Ai gọn gàng, ngăn nắp?
- GV yêu cầu HS lấy sách vở và
các đồ dùng học tập của mình
- HS lắng nghe tiếp thu.
đặt lên bàn một cách lộn xộn.
- HS bình chọn.
-GV giới thiệu tên trò chơi: Ai
- HS lắng nghe tiếp thu.
gọn gàng, ngăn nắp?
-GV phổ biến luật chơi: Khi
nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS sẽ
tiến hành sắp xếp thật nhanh và
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
gọn gàng tất cả các đồ dùng của mình. Sau khi hết thời gian quy định, tất cả HS dừng
- HS xây dựng thời gian biểu theo mẫu gợi ý.
lại và cùng quan sát cách sắp xếp đồ dùng của các bạn.
- GV và HS góp ý cho những bạn còn chưa sắp xếp được gọn gàng.
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn cho những bạn sắp xếp nhanh chóng, gọn gàng và đẹp
mắt nhất.
- HS trình bày.
c. KL: Hằng ngày, các em hãy có ý thức tự giác thực hiện sắp xếp đồ dùng cá nhân,
- HS lắng nghe, góp ý.
bàn học, ngăn bàn gọn gàng, ngăn nắp. Điều này cũng khiến cho lớp học của chúng ta
trở nên đẹp hơn nhiều.
- HS chia sẻ.
HĐ4:TGB sắp xếp đồ dùng cá nhân tại GĐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
1. Làm việc cá nhân:
- GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia
đình. Thời gian biểu bao gồm các cột: ngày thực hiện, tên đồ dùng cá nhân, nơi sắp
xếp.
- GVYCHS tiến hành xây dựng thời gian biểu.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những HS còn lúng túng.
2. Làm việc cả lớp:
- 1 số HS lên chia sẻ trước lớp về thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
của mình.
-GVYC các HS khác lắng nghe, đóng góp ý kiến.
- GVHD HS chia sẻ về những điều học hỏi đư
Năm học 2024 – 2025
TUẦN 28
Thứ hai ngày 25 tháng 03 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
SHDC: GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
-Biết tự chủ, mạnh dạn trong giao tiếp, hợp tác, giải quyết được vấn đề và sáng tạo
1. 2. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình.
- Có ý thức tích cực, tự giác làm việc nhà cùng người thân.
2. Phẩm chất:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, trang phục biểu diễn.
b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ,trang phục thực hiện nghi lễ
chào cờ.
- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
II. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần
tới.
-Nhà trường tổ chức buổi giao lưu, đại diện cha mẹ HS trường về chủ đề Cùng nhau làm
việc nhà:
+ Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức trò chuyện, trao đổi giữa đại diện cha mẹ HS và HS
toàn trường. HS đặt câu hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà và lắng nghe những chia sẻ
của đại diện cha mẹ HS.
+ GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm việc nhà.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
- HS chào cờ.
Trường Tiểu học Điền Lộc
- HS lắng nghe, trao đổi.
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
+ Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn đại diện cha mẹ HS đã dành thời gian đến tham gia
buổi
giao
lưu.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:
TOÁN:
BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- HS có ý thức chăm chỉ học tập, đoàn kết và yêu thương bạn bè.
- T.hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị.
- Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số.
- Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế.
2. Phẩm chất:
- P.triển phẩm chất c.chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc N, hăng hái tham gia các nhiệm
vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2
2. Giáo viên: Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000.
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3. Hoạt động luyện tập thực hành.
- HS ước lượng: 725
Bài tập 5: Em hãy ước lượng có bao nhiêu chấm tròn trong hình dưới đây
- HS liên hệ thực tế trả lời
+ Sách đang mở ở trang số 175
+ Bộ xếp hình gồm 320 miếng
+ Chìa khóa phòng 510
- HS chia sẻ, lắng nghe HS giao bài
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- GVYCHS ước lượng số chấm tròn trong hình và nói cho bạn nghe cách ước lượng
của mình.
-GV k.khích HS đặt CH cho bạn về cách đếm, cách ước lượng phù hợp với tình huống
trong bài
4.Hoạt động vận dụng,trải nghiệm:
Bài tập 6: Kể tên một số tình huống thực tế có sử dụng các ếtố trong phạm vi 1000
mà em biết
- Cá nhân GV yêu cầu HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì.
- HS chia sẻ t.tin thực tiễn về những tình huống sử dụng các số phạm vi 1000 trong
cuộc sống.
2. CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì?
- Để có thể đếm đúng số lượng, so sánh chính xác hai số em nhắn bạn điều gì
-Em có thể tự đ.giá bằng cách thực hiện vở BT.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 7:
TIẾNG VIỆT*:ÔN LUYỆN:
BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HS ĐỌC BÀI: Chuyện bốn mùa.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc:
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”.
- HS luyện phát âm.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS
địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc
GV Nguyễn Thị Bích Chi
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc.
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3,4:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
(GVBM DẠY)
BUỔI CHIỀU
TIẾT 7,8:
TIẾNG VIỆT:
BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(15 phút)
- GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa xuân, hạ, thu, đông.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Mỗi bức tranh thể hiện mùa nào? Vì sao em biết?
- HS trả lời câu hỏi:
+ Tranh 1: Một cô bé mặc quần áo ấm, đội mũ len đi trên đường. Cây cối bên đường trơ trụi, không một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa đông.
+ Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở.
+ Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu.
+ Tranh 4: Trời trong xanh, một cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè nóng bức.
- GV giải thích thêm:
+ Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các tháng 10, 11, 12.
+ Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc.
+ Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng.
+ Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn.
- HS t.lời CH:Nơi em ở có mấy mùa? Đó là những m.nào? T.tiết của mỗi mùa tn?
- HS trả lời.
- GV g.thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông là cách chia thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có
bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA
(1,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Biết tự chủ và tự học.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể
chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
-H.nghĩa của các TN:đâm chồi nảy lộc,đơm,tựu trường.Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho c.sống. Từ hiểu biết về
các mùa.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
- Luyện tập về sử dụng dấu phẩy.
- Nhận diện được một truyện kể.
- Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất :
- Yêu thiên nhiên đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp
các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi
mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị.
- HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với gương mặt hiền hậu, đội
khăn mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái xinh đẹp.
- GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời
Mỗi cô có một cách ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò
câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
chuyện với nhau.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- HS luyện phát âm.
- GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói
với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa.
- HS luyện đọc.
II. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS thi đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện
với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông).
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong
- HS thảo luận theo nhóm.
bài đọc:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”.
- HS trả lời:
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
+ Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng
các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân
công.
nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa trong năm.
+ Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có điều hay:
- Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm
chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong
vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
được nghỉ hè.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
-Theo lời nàng Hạ:T.nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng
- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi:
Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ.
+ HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng
cho mùa này?
- Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm
trong chăn. Mọi người không thể ko yêu nàng Đông.
+ HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay?
+ Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu:
+ HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như
Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa
thế nào?
thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm
chồi nảy lộc.
- HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông.
Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày:
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp,
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- GVYCHS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu điều gì?
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa
Hoạt đông 3: Luyện tập
thơm trái ngọt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp
với bạn:
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước
đèn, phá cỗ.
a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa đông mới có giấc ngủ
b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?
ấm trong chăn.
c. Vì sao mùa thu đáng yêu?
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
d. Vì sao mùa đông đáng yêu?
- HS đọc thầm, làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu
hỏi.
- HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày
bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như những tia nắng nhỏ.
Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu
ran.
-GV mời1HS đứng dậy đọc ycBT2: Em cần thêm d.phẩy vào những chỗ
- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh.
nào trong 2 câu in nghiêng
Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những
cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những
tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu
ran.
- GVycHS đọc thầm đoạn văn,làm bài vào Vở bt
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên
bảng phụ.
-1HS đọc lại đoạn văn đã điền d.phẩy hoàn chỉnh
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………….…
Thứ ba ngày 26 tháng 03 năm 2024
BUỔI SÁNG:
TIẾT 1,2:
THỂ DỤC:
( Giáo viên bộ môn )
TIẾT 3, 4:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
TIẾNG VIỆT:
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Biết tự chủ và tự học.
b. Năng lực đặc thù:
- Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”.
- Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch.
- Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng
đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt,
êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào.
- HS lắng nghe yêu cầu bài tập.
Chúng ta cùng vào bài học.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
-HS nghe,viết lại đoạn cuối Chuyện bốn mùa(“từ Các cháu mỗi người một vẻ”đến “đâm
chồi nảy lộc”.
- HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất khen ngợi bốn nàng tiên
Xuân, Hạ, Thu, Đông.
- GV đọc đoạn văn.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn.
- HS chú ý.
- GVYC HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì?
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở.
- HS viết bài.
Chữ đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt
- HS soát bài.
đầu lời bà Đất.
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: tựu trường,
mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy).
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
- HS tự chữa lỗi.
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
- GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng.
- HS làm bài.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày.
HĐ2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2)
- HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, trốn, chơi.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống:
- HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
-GVYCHSđọc
thầm
các
dòng thơ, làm
bài
vào
VBT.
-GVviết
- HS làm bài vào vở.
- HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết quả, trắng bệch, ngồi bệt.
nội
bảng,2HSlên
dung BT lên
bảng
làm
- HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh.
bài.
-GVYC lớp đọc
lại khổ thơ
- HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
đã điền chữ hoàn chỉnh.
HĐ3:Chọn chữ /vần phù hợp với ô trống (BT3)
- GV chọn cho HS làm BT 3b, mời 1 HS đứng dậy đọc yc BT:Chọn vần êt hay êch phù hợp
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện.
với ô trống:
-
- HS viết bài.
- HS đọc câu ứng dụng.
GVYCHS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào VBT.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV viết nội dung BT lên bảng,2 HS lên làm bài.
-YC cả lớp đọc lại các TN đã điền chữ hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được
viết bởi mấy nét?
- HS viết bài.
- GV chỉ
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
chữ mẫu
và nói:
+ Nét 1:
nét móc
2
đầu (giống ở chữ U).
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
+ Nét 2: nét khuyết ngược.
- GVHDHS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc
bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để
viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên.
- GVYCHS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2.
-HS đọc to câu ứng dụng:Yêu tổ quốc,yêu đồng bào.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi.
- GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng:
+Độ cao chữ cái: chữ Y cao 4 li.Các chữ T,y,g,b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ
còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền
đặt trên chữ ô (đồng), a (bào).
+ Nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê.
- GVYCHS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2.
- GV chữa nhanh 5 -7 bài.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU:
TIẾT 7:
TOÁN:
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung:
- Chủ động, tích cực trong các hoạt động, hoàn thành được các nhiệm vụ học tập.
1.2. Năng lực đặc thù:
* Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau:
- Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia.
- Nhận dạng khối trụ, khối cầu.
- Khái niệm về thời gian.
- Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
2. Phẩm chất:
-Phát triển cho HS phẩm chất nhân ái: yêu thương, đoàn kết, thân thiện với bạn bè.
II. CHUẨN BỊ:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
1. GV: Đề kiểm tra.
2. HS: Giấy nháp, bút, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu và ghi bảng đầu bài.
Nghe
- Phát đề bài cho HS.
T/h
ĐỀ BÀI:
Làm bài.
I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm).
Nộp bài
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu
sau:
Nghe
Câu1.Khoanh vào k.quả đúng của các p.nhân sau:
2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...; 40:5 = ...
A. 18; 7; 13; 13
B. 12; 20; 5; 8
C. 11; 13; 35; 41
Câu 2.Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn.Hỏi mỗi bạn có mấy cái
kẹo?Em hãy khoanh vào k.quả đúng dưới đây:
A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo
Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì?
A. số bị chia B. số chia
C. thương
Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai:
a, 1 ngày = 12 giờ
A. Đúng
B. Sai
b, 1 giờ = 60 phút
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu …
Số 246 gồm… trăm, …chục, ….đơn vị.
Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997.
Số lớn nhất là:
A. 994B. 571
C. 997
D. 383
II. TỰ LUẬN (4 điểm).
Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau:
904
905
?
907
?
909
?
Bài 2. (2 điểm)
Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ
sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy
bạn?
Có ……. nhóm.
Phép tính tương ứng là:………………..
Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau:
Hình bên có:…….…..khối trụ
……….. khối cầu
- Thu bài.
- Nhận xét giờ học, dặn dò HS
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
TIẾT 8:
TOÁN*:
( HIỆU PHÓ DẠY)
TIẾT 9:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
HĐGDTCĐ: SẮP XẾP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Về năng lực:
1.1. Năng lực chung:
-Biết tự chủ, mạnh dạn trong giao tiếp, hợp tác, giải quyết được vấn đề và sáng tạo
1.2. Năng lực đặc thù:
- Biết cách sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp.
- Xây dựng được thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình.
2. Phẩm chất:
- Có ý thức tự giác sắp xếp đồ dùng cá nhân hợp lí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ
- HS chuẩn bị.
dùng cá nhân.
- HS nghe phổ biến luật chơi và trò chơi.
II. HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Trò chơi Ai gọn gàng, ngăn nắp?
- GV yêu cầu HS lấy sách vở và
các đồ dùng học tập của mình
- HS lắng nghe tiếp thu.
đặt lên bàn một cách lộn xộn.
- HS bình chọn.
-GV giới thiệu tên trò chơi: Ai
- HS lắng nghe tiếp thu.
gọn gàng, ngăn nắp?
-GV phổ biến luật chơi: Khi
nghe hiệu lệnh “Bắt đầu”, HS sẽ
tiến hành sắp xếp thật nhanh và
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
gọn gàng tất cả các đồ dùng của mình. Sau khi hết thời gian quy định, tất cả HS dừng
- HS xây dựng thời gian biểu theo mẫu gợi ý.
lại và cùng quan sát cách sắp xếp đồ dùng của các bạn.
- GV và HS góp ý cho những bạn còn chưa sắp xếp được gọn gàng.
- GV yêu cầu cả lớp bình chọn cho những bạn sắp xếp nhanh chóng, gọn gàng và đẹp
mắt nhất.
- HS trình bày.
c. KL: Hằng ngày, các em hãy có ý thức tự giác thực hiện sắp xếp đồ dùng cá nhân,
- HS lắng nghe, góp ý.
bàn học, ngăn bàn gọn gàng, ngăn nắp. Điều này cũng khiến cho lớp học của chúng ta
trở nên đẹp hơn nhiều.
- HS chia sẻ.
HĐ4:TGB sắp xếp đồ dùng cá nhân tại GĐ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
1. Làm việc cá nhân:
- GV giao nhiệm vụ cho HS xây dựng thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia
đình. Thời gian biểu bao gồm các cột: ngày thực hiện, tên đồ dùng cá nhân, nơi sắp
xếp.
- GVYCHS tiến hành xây dựng thời gian biểu.
- GV hỗ trợ, giúp đỡ những HS còn lúng túng.
2. Làm việc cả lớp:
- 1 số HS lên chia sẻ trước lớp về thời gian biểu sắp xếp đồ dùng cá nhân tại gia đình
của mình.
-GVYC các HS khác lắng nghe, đóng góp ý kiến.
- GVHD HS chia sẻ về những điều học hỏi đư
 






Các ý kiến mới nhất