TUẦN 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 07-05-2026
Dung lượng: 195.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:13' 07-05-2026
Dung lượng: 195.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Tuần 27
Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút.
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng
đầu).
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 20 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 20 tiếng/phút.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
Hoạt động của
học sinh KT
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-Lắng nghe
65' II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời -Bốc thăm và
chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng
câu hỏi.
đọc
và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- HS đọc thuộc lòng.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng - HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng
đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ
ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
1
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Toán:
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop.
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết.
- GV cho HS quan sát tranh khởi
động .GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm
gì?
+Đội nào đang nhảy được nhiều
lần hơn?
B. Hoạt động hình thành kiến
thức
- Gv kết hợp giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS mở SGK trang
52
1.So sánh hai số dạng 194 và
215
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 194 và 215
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm Chục
Đơn
vị
20'
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Hoạt động của học sinh
-HS chơi
Hoạt động của
học sinh KT
-HS chơi
- HS mở SGK(52)
-HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi.
-Quan sát
HS ghi vở tên bài.
-HS mở SGK
- HS viết vào bảng nhóm
-HSTL
2
-Làm việc cùng
bạn
Trường Tiểu học Điền Lộc
194
215
1
2
9
1
4
5
-194 gồm mấy trăm, mấy
chục,mấy đơn vị?
-215gồm mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị?
-GV hướng dẫn HS cách so sánh
2 số:
+Trước hết ,ta so sánh các số
trăm:
1<2(hay 100<200)
Vậy 194<215;215>194
-GV cho HS so sánh thêm số 327
và 298 ;645 và 307
2.So sánh hai số dạng 352 và
365
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 352 và 365
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
352
365
3
3
5
6
Đơn
vị
2
5
- GV hướng dẫn HS các bước so
sánh hai số:
Trước hết ,ta so sánh các số
trăm:3=3(hay 300=300)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp
số chục:
5<6 (hay 50<60)
Vậy 352<365
-GV cho HS so sánh thêm số 327
và 398 ;742và 726
3.So sánh hai số dạng 899 và
897
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 899và 897
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Đơn
vị
-HSTL
Kế hoạch dạy học
-HS TL
-HS thực hiện
-Theo dõi
-HS viết số vào bảng
-HS nhận xét
-HS viết số vào bảng
-HS nêu cách so sánh
-HS nhận xét bạn
-HS thực hiện
-HS viết số vào bảng
-HS viết số vào bảng
-HS viết số vào
bảng
-HS nghe
-HS nêu cách so sánh
-HS khác nhận xét
-HS thực hiện
-HS nêu
3
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
899
897
8
8
9
9
Kế hoạch dạy học
9
7
-GV hướng dẫn HS các bước so -HS nêu
HS suy nghĩ trả lời
sánh hai số:
Trước hết ,ta so sánh các số
trăm:8=8(hay 800=800)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp
tới số chục:9=9 hay(90=90)
Số trăm bằng nhau,số chục bằng
nhau,ta so sánh tiếp số đơn
vị:9>7.
Hs trả lời
Vậy 899> 897
GV nêu một số ví dụ tương tự
giúp HS nắm chắc cách so
sánh:753 và 756;649 và 647
4.So sánh hai số dạng 673 và
673
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 673 và 673
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị.
7'
3'
Số
Trăm
Chục
673
673
6
6
7
7
Đơn
vị
3
3
-Hs nêu
+con so sánh 125 và 121
-Hãy so sánh các chữ số cùng Hàng trăm :1=1
Hàng chục:2=2
hàng của số
-Các số trăm bằng nhau,các số Hàng đơn vị:5>1
chục bằng nhau,các số đơn vị Vậy 125>121
Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà
bằng nhau.Vậy 637=637
C.Hoạt động vận dụng
-Các con hãy nêu thêm một số ví
dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau.
-Bạn Mai cao 125cm,bạn Hà cao
121 cm.Con hãy so sánh chiều
cao của hai bạn?
-Gọi Hs trả lời
-Yêu cầu hs giải thích
-Gv chốt :Để so sánh chiều cao
của hai bạn,các con dựa vào việc
so sánh số đo chiều cao của hai
bạn
-Bài học hôm nay,con đã học
thêm được điều gì?
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
-Lắng nghe
-HS trả lời
-Mỗi HS nói cách so sánh 1
trường hợp.
-HS nghe
4
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh
các cặp số:634 và 728 ;542 và
561;483 và 481;824 và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có
3 chữ số.
E.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2026
Toán:
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
22'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi
“Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3
chữ số
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài
- HS mở SGK(52)
-Gv ghi bảng tên bài
C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1: Điền dấu >,<,=
-HS làm
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
5
Hoạt động của
học sinh KT
-HS chơi
Trường Tiểu học Điền Lộc
5'
3'
Kế hoạch dạy học
572 ? 577
-HS chữa
486 ?468
HS khác nhận xét
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
-HS trả lời
- GV nêu BT1.
+Hai số có hàng trăm cùng là 5
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
+Hàng chục cùng là 7
-Gọi hs chữa miệng
+Hàng đơn vị:2<7
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và +Vậy 572<577
577
D. Hoạt dộng vận dụng.
Bài 2: So sánh số học sinh của các
trường tiểu học dưới đây:
-Hs trả lời
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 486 và +Hai số có hàng trăm cùng là 4
468
+Hàng chục :8>6
-GV chốt lại cách so sánh trong từng +Vậy 486>468
trường hợp
Bài 3: Trò chơi” lập số”
-GV yêu cầu HS nêu đề bà
-HS nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so -HSTL
sánh số học sinh cả 3 trường
-HS thảo luận
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-HS trình bày
-Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh
*Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 -HS nêu
trường tiểu học,chúng ta phải so sánh +Con so sánh 3 số 581,496,605
các số581,496,605.Ta so sánh các +Hàng trăm:6>5;5>4 nên
chữ số hàng trăm của 3 số.Số nào có 605>581;581>496
hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
+Trường Quyết Thắng có nhiều
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
học sinh nhất
-GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
+Trường Thành Công có ít học
+Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không sinh nhất
theo thứ tự trên mặt bàn
+Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp -Hs nghe
3 thẻ số đó lập thành một số có ba
chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi -Hs nêu
lại kết quả vào nháp.
+Trò chơi được thực hiện nhiều -HS chơi
lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì
thắng cuộc.
-Khen HS thắng cuộc
E.Củng cố- dặn dò
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm
được điều gì?
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh -HS nêu cách so sánh
các cặp số:634 và 728 ;542 và -HS khác nhận xét bạn
561;483 và 481;824 và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -HS nghe
chữ số.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
6
-HS làm bài
-Lắng nghe
-Thảo luận cùng
bạ
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi.
- Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân.
3. Phẩm chất
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô
hấp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
a. Đối với giáo viên: Giáo án; Các hình trong SGK.
b. Đối với học sinh: SGK; Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5' I. Khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ
cơ quan hô hấp (tiết 2).
10' II. Luyện tập, vận dụng
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói
về ích lợi của việc hít thở đúng
cách
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ - HS phân chia làm hai đội.
định một HS làm quản trò.Mỗi đội
cử ra một bạn làm trọng tài.
- GV giới thiệu cách chơi: Hai đội - HS lắng nghe luật chơi, chơi -Lắng nghe và
sẽ bắt thăm xem đội nào được nói trò chơi.
chơi cùng bạn
trước. Khi quản trò nêu xong câu
hỏi “Hít thở đúng cách có lợi gì?”
và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm
đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ
đếm số câu trả lời của mồi nhóm.
Trò chơi sẽ kết thúc khi các nhóm
không còn câu trả lời. Đội nào có
nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
7
Trường Tiểu học Điền Lộc
20'
cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên
dương đội thắng cuộc.
III. Hình thành kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của
khói, bụi đối với cơ quan hô hấp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình
1-4 trang 99 SGK và nêu nhận xét
ở hình nào không khí chứa nhiều
khói, bụi.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3
câu hỏi trong SGK trang 99:
+ Em cảm thấy thế nào khi phải thở
không khí có nhiều khói bụi?
+Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi
có khói, bụi?
Kế hoạch dạy học
- HS quan sát hình, trả lời câu -Quan sát và trả
hỏi.
lời câu hỏi đơn
giản
- HS trả lời:
+ Hình 2 - không khí ở đường
phố có nhiều khói, bụi do các ô
tô thải ra; Hình 3 - không khí
trong nhà có khói thuốc lá.
-Lắng nghe
+ Em cảm thấy khó chịu, cảm
thấy khó thở khi phải thở không
khí có nhiều khói bụi.
+ Chúng ta nên tránh xa nơi có
khói, bụi vì khói, bụi chứa nhiều
chất độc, gây hại cho sức khoẻ.
+ Trong trường hợp phải tiếp
xúc với không khí có nhiều khói,
bụi, chúng ta cân đeo khẩu trang.
+ Trong trường hợp phải tiếp xúc
với không khí có nhiều khói, bụi,
chúng ta cần làm gì?
- GV cho HS đọc mục “Em có
biết?” SGK trang 99.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2026
Toán:
BÀI: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển
năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
8
Trường Tiểu học Điền Lộc
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ
số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
-GV nhận xét,chuyển vào bài mới
-GV ghi bài
B.Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích
hợp:
a)758 và 96
b).62 và1 07
c).549 và 495
-Gọi Hs đọc yêu cầu
Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng
trăm,chục ,đơn vị
Trăm
Chục Đơn vị
22'
-Yêu cầu HS suy nghĩ, tự so sánh
hai số và viết kết quả vào vở.
-Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng
bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm
với bạn.
-Gọi HS đọc cách so sánh.
-GV yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của các em.
-Khi so sánh hai số,số nào có nhiều
chữ số hơn thì thế nào?
-GV chốt: khi so sánh hai số, số
nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
và ngược lại.
-GV nêu thêm một số ví dụ để HS
so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và
103;9 và 432.
Bài 2.Điền dấu >,<,=
600 ?900 370?307
527 ? 27 813?813
402?420
92?129
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Kế hoạch dạy học
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
Hoạt động của
học sinh KT
-HS chơi
-HS ghi vở
-HS đọc
-HS viết vào bảng
-HS viết bảng
-HS làm bài vào vở
-HS thực hiện
-HS làm vở
-HS đọc
-HS nêu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
-HS nghe
-Mỗi hs nói cách so sánh 1
trường hợp
-HS khác nhận xét
-HS nêu
-HS làm bài
-HS giải thích cách so sánh
9
-HS nêu được
6<9
Trường Tiểu học Điền Lộc
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Nêu cách so sánh 600 và 900
-Vì sao 527>27
-Nêu cách so sánh 402 và 420
5'
3'
-GV chốt:Khi so sánh hai số có 3
chữ số,các con so sánh các chữ số
cùng hàng của 2 số, bắt đầu từ hàng
trăm. Số nào có chữ số hàng trăm
lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số
hàng trăm giống nhau ta so sánh
tiếp tới chữ số hàng chục. Số nào
có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn
hơn.
-Nếu chữ số hàng chục giống nhau
ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn
vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị
lớn hơn thì lớn hơn.
-Nếu 2 số không cùng chữ số, số
nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
và ngược lại.
Bài 3.Cho các số
994,571,383,997
a).Tìm số lớn nhất.
bTìm số bé nhất.
c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ
lớn đến bé .
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs lấy các thẻ số
994,571,383,997. Đố bạn chọn ra
thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi
sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự
từ lớn đến bé.
-Số lớn nhất là số nảo?
-Vì sao con biết
-Số bé nhất là số nào?
C.Hoạt động vận dụng
-Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ
tự từ lớn đến bé
-GV nhận xét, khen đội thắng cuộc
Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123
kg, con gà cân nặng 3 kg. Con nào
nặng hơn?”
-Gọi hs trả lời
Yêu cầu hs giải thích
GV nhận xét và chốt
E.Củng cố- dặn dò
-Bài học hôm nay em đã học thêm
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Kế hoạch dạy học
+Hàng trăm:6<9
+Vậy 600<900
-HS giải thích cách so sánh
+527 có 3 chữ số
+27 có 2 chữ số
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn
+Vậy 527>27
-HS giải thích cách so sánh
+Hàng trămcùng là 4
+Hàng chục :0<2
+Vậy 402<420
-HS nghe
-Lắng nghe
-Hs nêu
-HS thực hiện
-HS trả lời(997)
-HS trả lời
+Trong 4 số,994 và 997 có hàng
trăm lớn hơn và cùng là 9.
+Hàng chuc:hai số có hàng chục
cùng là 9
+Hàng đơn vị:7>9
Vậy 997>994 và 997 là số lớn
nhất
-HS trả lời
-Hai đội lên gắn
-HS khác nhận xét
-HS tham gia
chơi cùng bạn
-Hs suy nghĩ trả lời
-HS nêu
10
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
được điều gì?
-Để có thể so sánh chính xác hai
số ,em cần làm gì?
- Nhận xét tiết học
-HS nghe
- Dặn dò
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tiếng việt:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
-Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi
trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó.
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh.
-Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
-Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
-Chép bài: Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
* GD học sinh tinh thần yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5'
65'
35'
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
II. HOẠT ĐỘNG
THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe
HÌNH
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng, học thuộc lòng
của khoảng 15% số HS trong lớp - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng - HS lắng nghe,
nghe đọc thầm theo.
đọc thầm theo.
* GD học sinh tinh thần yêu quê
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
11
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
hương.
30'
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
kĩ năng đọc hiểu và kiến thức
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,
tiếng Việt
làm bài.
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con
- HS trình bày:
voi:
+ Câu 1:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi
con voi: giọng đọc vui, gây ấn a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ
tượng với những từ ngữ gợi tả, phận của con voi?
-Lắng nghe
gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ • Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
“rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất
dày, cũng nát, quạt bay, buồn một • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân
voi.
tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà
voi.
đọc 5 khổ thơ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
thơ - đọc nhỏ.
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. bẻ “rắc” .
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ,
đạp gì cũng nát.
đọc nội dung luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ • Tai voi to như cái quạt. Ngà
voi dài.
2,3,4 và cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có
đặc điểm như vậy vì:
phận nào của con voi?
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi
bé cành lá vướng víu trong
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy rừng, lây lối đi.
có đặc điểm như vậy?
• Da voi phải giày, chân đạp gì
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá
cho biết:
nhọn.
a. Theo tác giả, vì sao con voi có • Tai voi phải to như cái quạt vì
đuôi?
rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
b. Qua cách giải thích của tác giả, dài, nhọn mới giúp voi chống
được kẻ ác như thú rừng rất
em thấy con voi giống ai?
hung dữ, những kẻ muốn săn
c. Em có cách giải thích nào khác
bắn voi.
không?
+ Câu 2:
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ,
a. Theo tác giả, con voi có đuôi
nói 3-4 câu tả con voi?
vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con
đồ chơi của voi, làm cho voi
vỏi con voi 2 khổ thơ đầu.
vui.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
12
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
thơ Con vỏi con voi, trao đổi cùng b. Qua cách giải thích của tác
bạn bên cạnh, làm bài vào VBT.
giả, em thấy con voi giống trẻ
em cũng cần đồ chơi.
- GV mời đại diện HS trình bày
câu trả lời.
c. Em có cách giải thích khác:
cái đuôi của voi giúp voi xua
đuổi ruồi muỗi.
+Câu 3: Con voi có cái vòi rất
dài. Nó đi trong rừng cây rậm
rạp như đi chơi. Vướng cành
cây là voi “bẻ rắc
Kế hoạch dạy học
Tuần 27
Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2026
Tiếng việt
BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút.
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng
đầu).
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 20 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 20 tiếng/phút.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
Hoạt động của
học sinh KT
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-Lắng nghe
65' II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời -Bốc thăm và
chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng
câu hỏi.
đọc
và trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- HS đọc thuộc lòng.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài
thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng - HS ôn luyện (nếu chưa đạt).
thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng
đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ
ôn luyện tiếp để kiểm tra lại.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
1
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
Toán:
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop.
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Đố bạn”:ôn lại cách đọc viết.
- GV cho HS quan sát tranh khởi
động .GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm
gì?
+Đội nào đang nhảy được nhiều
lần hơn?
B. Hoạt động hình thành kiến
thức
- Gv kết hợp giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS mở SGK trang
52
1.So sánh hai số dạng 194 và
215
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 194 và 215
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm Chục
Đơn
vị
20'
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Hoạt động của học sinh
-HS chơi
Hoạt động của
học sinh KT
-HS chơi
- HS mở SGK(52)
-HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi.
-Quan sát
HS ghi vở tên bài.
-HS mở SGK
- HS viết vào bảng nhóm
-HSTL
2
-Làm việc cùng
bạn
Trường Tiểu học Điền Lộc
194
215
1
2
9
1
4
5
-194 gồm mấy trăm, mấy
chục,mấy đơn vị?
-215gồm mấy trăm, mấy chục,
mấy đơn vị?
-GV hướng dẫn HS cách so sánh
2 số:
+Trước hết ,ta so sánh các số
trăm:
1<2(hay 100<200)
Vậy 194<215;215>194
-GV cho HS so sánh thêm số 327
và 298 ;645 và 307
2.So sánh hai số dạng 352 và
365
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 352 và 365
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
352
365
3
3
5
6
Đơn
vị
2
5
- GV hướng dẫn HS các bước so
sánh hai số:
Trước hết ,ta so sánh các số
trăm:3=3(hay 300=300)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp
số chục:
5<6 (hay 50<60)
Vậy 352<365
-GV cho HS so sánh thêm số 327
và 398 ;742và 726
3.So sánh hai số dạng 899 và
897
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 899và 897
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Đơn
vị
-HSTL
Kế hoạch dạy học
-HS TL
-HS thực hiện
-Theo dõi
-HS viết số vào bảng
-HS nhận xét
-HS viết số vào bảng
-HS nêu cách so sánh
-HS nhận xét bạn
-HS thực hiện
-HS viết số vào bảng
-HS viết số vào bảng
-HS viết số vào
bảng
-HS nghe
-HS nêu cách so sánh
-HS khác nhận xét
-HS thực hiện
-HS nêu
3
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
899
897
8
8
9
9
Kế hoạch dạy học
9
7
-GV hướng dẫn HS các bước so -HS nêu
HS suy nghĩ trả lời
sánh hai số:
Trước hết ,ta so sánh các số
trăm:8=8(hay 800=800)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp
tới số chục:9=9 hay(90=90)
Số trăm bằng nhau,số chục bằng
nhau,ta so sánh tiếp số đơn
vị:9>7.
Hs trả lời
Vậy 899> 897
GV nêu một số ví dụ tương tự
giúp HS nắm chắc cách so
sánh:753 và 756;649 và 647
4.So sánh hai số dạng 673 và
673
-Các con hãy tìm cách so sánh 2
số 673 và 673
-Yêu cầu HS quan sát từng
số
,viết
số
vào
bảng
trăm,chục,đơn vị.
7'
3'
Số
Trăm
Chục
673
673
6
6
7
7
Đơn
vị
3
3
-Hs nêu
+con so sánh 125 và 121
-Hãy so sánh các chữ số cùng Hàng trăm :1=1
Hàng chục:2=2
hàng của số
-Các số trăm bằng nhau,các số Hàng đơn vị:5>1
chục bằng nhau,các số đơn vị Vậy 125>121
Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà
bằng nhau.Vậy 637=637
C.Hoạt động vận dụng
-Các con hãy nêu thêm một số ví
dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau.
-Bạn Mai cao 125cm,bạn Hà cao
121 cm.Con hãy so sánh chiều
cao của hai bạn?
-Gọi Hs trả lời
-Yêu cầu hs giải thích
-Gv chốt :Để so sánh chiều cao
của hai bạn,các con dựa vào việc
so sánh số đo chiều cao của hai
bạn
-Bài học hôm nay,con đã học
thêm được điều gì?
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
-Lắng nghe
-HS trả lời
-Mỗi HS nói cách so sánh 1
trường hợp.
-HS nghe
4
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh
các cặp số:634 và 728 ;542 và
561;483 và 481;824 và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có
3 chữ số.
E.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 24 tháng 3 năm 2026
Toán:
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
22'
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi
“Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3
chữ số
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài
- HS mở SGK(52)
-Gv ghi bảng tên bài
C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1: Điền dấu >,<,=
-HS làm
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
5
Hoạt động của
học sinh KT
-HS chơi
Trường Tiểu học Điền Lộc
5'
3'
Kế hoạch dạy học
572 ? 577
-HS chữa
486 ?468
HS khác nhận xét
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
-HS trả lời
- GV nêu BT1.
+Hai số có hàng trăm cùng là 5
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
+Hàng chục cùng là 7
-Gọi hs chữa miệng
+Hàng đơn vị:2<7
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và +Vậy 572<577
577
D. Hoạt dộng vận dụng.
Bài 2: So sánh số học sinh của các
trường tiểu học dưới đây:
-Hs trả lời
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 486 và +Hai số có hàng trăm cùng là 4
468
+Hàng chục :8>6
-GV chốt lại cách so sánh trong từng +Vậy 486>468
trường hợp
Bài 3: Trò chơi” lập số”
-GV yêu cầu HS nêu đề bà
-HS nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so -HSTL
sánh số học sinh cả 3 trường
-HS thảo luận
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-HS trình bày
-Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh
*Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 -HS nêu
trường tiểu học,chúng ta phải so sánh +Con so sánh 3 số 581,496,605
các số581,496,605.Ta so sánh các +Hàng trăm:6>5;5>4 nên
chữ số hàng trăm của 3 số.Số nào có 605>581;581>496
hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn
+Trường Quyết Thắng có nhiều
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
học sinh nhất
-GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
+Trường Thành Công có ít học
+Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không sinh nhất
theo thứ tự trên mặt bàn
+Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp -Hs nghe
3 thẻ số đó lập thành một số có ba
chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi -Hs nêu
lại kết quả vào nháp.
+Trò chơi được thực hiện nhiều -HS chơi
lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì
thắng cuộc.
-Khen HS thắng cuộc
E.Củng cố- dặn dò
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm
được điều gì?
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh -HS nêu cách so sánh
các cặp số:634 và 728 ;542 và -HS khác nhận xét bạn
561;483 và 481;824 và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 -HS nghe
chữ số.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
6
-HS làm bài
-Lắng nghe
-Thảo luận cùng
bạ
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi.
- Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân.
3. Phẩm chất
- Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô
hấp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
a. Đối với giáo viên: Giáo án; Các hình trong SGK.
b. Đối với học sinh: SGK; Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5' I. Khởi động
- GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ
cơ quan hô hấp (tiết 2).
10' II. Luyện tập, vận dụng
Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói
về ích lợi của việc hít thở đúng
cách
- GV chia lớp thành hai đội và chỉ - HS phân chia làm hai đội.
định một HS làm quản trò.Mỗi đội
cử ra một bạn làm trọng tài.
- GV giới thiệu cách chơi: Hai đội - HS lắng nghe luật chơi, chơi -Lắng nghe và
sẽ bắt thăm xem đội nào được nói trò chơi.
chơi cùng bạn
trước. Khi quản trò nêu xong câu
hỏi “Hít thở đúng cách có lợi gì?”
và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm
đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ
đếm số câu trả lời của mồi nhóm.
Trò chơi sẽ kết thúc khi các nhóm
không còn câu trả lời. Đội nào có
nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
7
Trường Tiểu học Điền Lộc
20'
cuộc.
- Kết thúc trò chơi, GV tuyên
dương đội thắng cuộc.
III. Hình thành kiến thức
Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của
khói, bụi đối với cơ quan hô hấp
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình
1-4 trang 99 SGK và nêu nhận xét
ở hình nào không khí chứa nhiều
khói, bụi.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3
câu hỏi trong SGK trang 99:
+ Em cảm thấy thế nào khi phải thở
không khí có nhiều khói bụi?
+Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi
có khói, bụi?
Kế hoạch dạy học
- HS quan sát hình, trả lời câu -Quan sát và trả
hỏi.
lời câu hỏi đơn
giản
- HS trả lời:
+ Hình 2 - không khí ở đường
phố có nhiều khói, bụi do các ô
tô thải ra; Hình 3 - không khí
trong nhà có khói thuốc lá.
-Lắng nghe
+ Em cảm thấy khó chịu, cảm
thấy khó thở khi phải thở không
khí có nhiều khói bụi.
+ Chúng ta nên tránh xa nơi có
khói, bụi vì khói, bụi chứa nhiều
chất độc, gây hại cho sức khoẻ.
+ Trong trường hợp phải tiếp
xúc với không khí có nhiều khói,
bụi, chúng ta cân đeo khẩu trang.
+ Trong trường hợp phải tiếp xúc
với không khí có nhiều khói, bụi,
chúng ta cần làm gì?
- GV cho HS đọc mục “Em có
biết?” SGK trang 99.
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 25 tháng 3 năm 2026
Toán:
BÀI: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
a. Đối với học sinh cả lớp:
- Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh các số trong tình huống thực tế .
b. Đối với học sinh khuyết tật:
- Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển
năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
8
Trường Tiểu học Điền Lộc
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
5'
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ
số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số.
-GV nhận xét,chuyển vào bài mới
-GV ghi bài
B.Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích
hợp:
a)758 và 96
b).62 và1 07
c).549 và 495
-Gọi Hs đọc yêu cầu
Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng
trăm,chục ,đơn vị
Trăm
Chục Đơn vị
22'
-Yêu cầu HS suy nghĩ, tự so sánh
hai số và viết kết quả vào vở.
-Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng
bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm
với bạn.
-Gọi HS đọc cách so sánh.
-GV yêu cầu HS giải thích cách so
sánh của các em.
-Khi so sánh hai số,số nào có nhiều
chữ số hơn thì thế nào?
-GV chốt: khi so sánh hai số, số
nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
và ngược lại.
-GV nêu thêm một số ví dụ để HS
so sánh:806 và 89;492 và 77;52 và
103;9 và 432.
Bài 2.Điền dấu >,<,=
600 ?900 370?307
527 ? 27 813?813
402?420
92?129
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Kế hoạch dạy học
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
Hoạt động của
học sinh KT
-HS chơi
-HS ghi vở
-HS đọc
-HS viết vào bảng
-HS viết bảng
-HS làm bài vào vở
-HS thực hiện
-HS làm vở
-HS đọc
-HS nêu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
-HS nghe
-Mỗi hs nói cách so sánh 1
trường hợp
-HS khác nhận xét
-HS nêu
-HS làm bài
-HS giải thích cách so sánh
9
-HS nêu được
6<9
Trường Tiểu học Điền Lộc
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Nêu cách so sánh 600 và 900
-Vì sao 527>27
-Nêu cách so sánh 402 và 420
5'
3'
-GV chốt:Khi so sánh hai số có 3
chữ số,các con so sánh các chữ số
cùng hàng của 2 số, bắt đầu từ hàng
trăm. Số nào có chữ số hàng trăm
lớn hơn thì lớn hơn. Nếu chữ số
hàng trăm giống nhau ta so sánh
tiếp tới chữ số hàng chục. Số nào
có chữ số hàng chục lớn hơn thì lớn
hơn.
-Nếu chữ số hàng chục giống nhau
ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn
vị. Số nào có chữ số hàng đơn vị
lớn hơn thì lớn hơn.
-Nếu 2 số không cùng chữ số, số
nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
và ngược lại.
Bài 3.Cho các số
994,571,383,997
a).Tìm số lớn nhất.
bTìm số bé nhất.
c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ
lớn đến bé .
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs lấy các thẻ số
994,571,383,997. Đố bạn chọn ra
thẻ ghi số lớn nhất, số bé nhất rồi
sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự
từ lớn đến bé.
-Số lớn nhất là số nảo?
-Vì sao con biết
-Số bé nhất là số nào?
C.Hoạt động vận dụng
-Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ
tự từ lớn đến bé
-GV nhận xét, khen đội thắng cuộc
Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123
kg, con gà cân nặng 3 kg. Con nào
nặng hơn?”
-Gọi hs trả lời
Yêu cầu hs giải thích
GV nhận xét và chốt
E.Củng cố- dặn dò
-Bài học hôm nay em đã học thêm
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
Kế hoạch dạy học
+Hàng trăm:6<9
+Vậy 600<900
-HS giải thích cách so sánh
+527 có 3 chữ số
+27 có 2 chữ số
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn
hơn
+Vậy 527>27
-HS giải thích cách so sánh
+Hàng trămcùng là 4
+Hàng chục :0<2
+Vậy 402<420
-HS nghe
-Lắng nghe
-Hs nêu
-HS thực hiện
-HS trả lời(997)
-HS trả lời
+Trong 4 số,994 và 997 có hàng
trăm lớn hơn và cùng là 9.
+Hàng chuc:hai số có hàng chục
cùng là 9
+Hàng đơn vị:7>9
Vậy 997>994 và 997 là số lớn
nhất
-HS trả lời
-Hai đội lên gắn
-HS khác nhận xét
-HS tham gia
chơi cùng bạn
-Hs suy nghĩ trả lời
-HS nêu
10
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
được điều gì?
-Để có thể so sánh chính xác hai
số ,em cần làm gì?
- Nhận xét tiết học
-HS nghe
- Dặn dò
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Tiếng việt:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
a. Đối với học sinh cả lớp:
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
-Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi
trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó.
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh.
-Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
-Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
b. Đối với học sinh khuyết tật:
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
-Chép bài: Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
* GD học sinh tinh thần yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của
học sinh KT
5'
65'
35'
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
II. HOẠT ĐỘNG
THÀNH KIẾN THỨC
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe
HÌNH
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng
đọc thành tiếng, học thuộc lòng
của khoảng 15% số HS trong lớp - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng - HS lắng nghe,
nghe đọc thầm theo.
đọc thầm theo.
* GD học sinh tinh thần yêu quê
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
11
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
hương.
30'
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
kĩ năng đọc hiểu và kiến thức
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,
tiếng Việt
làm bài.
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con
- HS trình bày:
voi:
+ Câu 1:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi
con voi: giọng đọc vui, gây ấn a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ
tượng với những từ ngữ gợi tả, phận của con voi?
-Lắng nghe
gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ • Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
“rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất
dày, cũng nát, quạt bay, buồn một • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân
voi.
tị, đồ chơi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà
voi.
đọc 5 khổ thơ.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
thơ - đọc nhỏ.
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. bẻ “rắc” .
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ,
đạp gì cũng nát.
đọc nội dung luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ • Tai voi to như cái quạt. Ngà
voi dài.
2,3,4 và cho biết:
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có
đặc điểm như vậy vì:
phận nào của con voi?
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi
bé cành lá vướng víu trong
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy rừng, lây lối đi.
có đặc điểm như vậy?
• Da voi phải giày, chân đạp gì
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cũng nát vì rừng lắm gai, lắm đá
cho biết:
nhọn.
a. Theo tác giả, vì sao con voi có • Tai voi phải to như cái quạt vì
đuôi?
rừng lắm ruồi, muỗi. Ngà voi
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
b. Qua cách giải thích của tác giả, dài, nhọn mới giúp voi chống
được kẻ ác như thú rừng rất
em thấy con voi giống ai?
hung dữ, những kẻ muốn săn
c. Em có cách giải thích nào khác
bắn voi.
không?
+ Câu 2:
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ,
a. Theo tác giả, con voi có đuôi
nói 3-4 câu tả con voi?
vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con
đồ chơi của voi, làm cho voi
vỏi con voi 2 khổ thơ đầu.
vui.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài
Hoàng Thị Minh Tâm – Lớp 2
12
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch dạy học
thơ Con vỏi con voi, trao đổi cùng b. Qua cách giải thích của tác
bạn bên cạnh, làm bài vào VBT.
giả, em thấy con voi giống trẻ
em cũng cần đồ chơi.
- GV mời đại diện HS trình bày
câu trả lời.
c. Em có cách giải thích khác:
cái đuôi của voi giúp voi xua
đuổi ruồi muỗi.
+Câu 3: Con voi có cái vòi rất
dài. Nó đi trong rừng cây rậm
rạp như đi chơi. Vướng cành
cây là voi “bẻ rắc
 






Các ý kiến mới nhất