TUẦN 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:09' 07-05-2026
Dung lượng: 186.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2024 – 2025

TUẦN 27
Thứ hai ngày 24 tháng 3 năm 2025
TIẾNG VIỆT
BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (TIẾT 1, 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút.
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng
đầu).
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'
65'

GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
- GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn
đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu
hỏi đọc hiểu.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu).
Bờ tre đón khách (10 dòng đầu).
- GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn
luyện tiếp để kiểm tra lại.

HỌC SINH
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS đọc thuộc lòng.
- HS ôn luyện (nếu chưa đạt).

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
………………..…...……………………………………..

Năm học 2024 – 2025

…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................

TOÁN:
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop.
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'

GIÁO VIÊN
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”:ôn lại cách đọc viết.
- GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV
nêu câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
+Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn?
20' B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv kết hợp giới thiệu bài
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
1.So sánh hai số dạng 194 và 215
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và
215
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào
bảng trăm,chục,đơn vị
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH
-HS chơi
- HS mở SGK(52)
-HS quan sát tranh và
trả lời câu hỏi.
-HS ghi vở tên bài.
-HS mở SGK

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
194
1
215
2

9
1

4
5

-194 gồm mấy trăm, mấy chục,mấy đơn vị?
-215gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
-GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số:
+Trước hết ,ta so sánh các số trăm:
1<2(hay 100<200)
Vậy 194<215;215>194
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và
298 ;645 và 307
2.So sánh hai số dạng 352 và 365
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và
365
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào
bảng trăm,chục,đơn vị
Số
352
365

Trăm
3
3

Chục
5
6

Đơn vị
2
5

- GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai
số:
Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay
300=300)
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục:
5<6 (hay 50<60)
Vậy 352<365
-GV cho HS so sánh thêm số 327 và
398 ;742và 726
3.So sánh hai số dạng 899 và 897
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và
897
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào
bảng trăm,chục,đơn vị
Số
899
897

Trăm
8
8

Chục
9
9

Đơn vị
9
7

Năm học 2024 – 2025
- HS viết vào bảng nhóm
-HSTL
-HSTL

-HS TL
-HS thực hiện
-HS viết số vào bảng
-HS nhận xét

-HS viết số vào bảng
-HS nêu cách so sánh
-HS nhận xét bạn
-HS thực hiện
-HS viết số vào bảng
-HS viết số vào bảng
-HS nghe

-GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai
số:
Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay
800=800)
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp tới số
chục:9=9 hay(90=90)
Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so
sánh tiếp số đơn vị:9>7.
Vậy 899> 897
GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm
chắc cách so sánh:753 và 756;649 và 647
4.So sánh hai số dạng 673 và 673
-Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và
673
-Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào
bảng trăm,chục,đơn vị.
Số
673
673

7'

3'

Trăm
6
6

Chục
7
7

Đơn vị
3
3

-Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số
-Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng
nhau,các số đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637
C.Hoạt động vận dụng
-Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số
có 3 chữ số bằng nhau.
-Bạn Mai cao 125cm,bạn Hà cao 121
cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai bạn?
-Gọi Hs trả lời
-Yêu cầu hs giải thích
-Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai
bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo
chiều cao của hai bạn
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm được
điều gì?
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp
số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824
và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số.
E.Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò

Năm học 2024 – 2025
-HS nêu cách so sánh
-HS khác nhận xét
-HS thực hiện
-HS nêu

-HS nêu
HS suy nghĩ trả lời

Hs trả lời

-Hs nêu
+con so sánh 125 và 121
Hàng trăm :1=1
Hàng chục:2=2
Hàng đơn vị:5>1
Vậy 125>121
Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà
-HS trả lời
-Mỗi HS nói cách so sánh 1 trường hợp.
-HS nghe

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
………………..…...……………………………………..

Năm học 2024 – 2025

…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Rèn HS đọc và viết.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
20'

GIÁO VIÊN

1. Luyện đọc
- Gọi HS đọc lại bài. Các bài đã học.
+ GV hướng dẫn HS lại cách đọc
2. Luyện viết
15' - GV đọc: Dê con gieo hạt cải củ. Hạt mọc
thành cây. Nhìn luống cải chạy dài, dê
thích lắm. Nhưng vì hay sốt ruột, ngày nào
nó cũng nhổ từng cây lên xem đã cõ củ
chưa rồi lại trồng xuống. Thé là vườn cải
héo rũ.
- GV chữa bài
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..

HỌC SINH
- HS chậm đọc nhiều lần

-HS viết bài, HS rèn chữ viết đều và đúng
mẫu.

…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
TOÁN*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện đọc bảng nhân chia đã học.
- Nhận dang các hình khối đã học.
- Làm bài kiểm tra.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
15'

I. Ôn luyện

GIÁO VIÊN

GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
- Luyện đọc bảng nhân chia 2, 5.
- GV cho HS đọc cá nhân, tổ.
15' II. Kiểm tra
- GV ra đề
Bài 1: >,<, =
572 ... 576
935 ... 899
637 ..637
165 ... 168
3'
III. Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..

Năm học 2024 – 2025
- HS luyện đọc thuộc
- HS nêu tên hình khối đó.
- HS làm bài vào vở kiểm tra

…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
Thứ ba ngày 25 tháng 3 năm 2025
TOÁN
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( TIẾT 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai
số,bắt đầu từ hàng trăm.
- Thực hành vận dụng so sánh số trong tình huống thực tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
-Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp,bộ thẻ số từ 0 đến 9, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG

GIÁO VIÊN

GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
5' A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số
- Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài
-Gv ghi bảng tên bài
22' C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1: Điền dấu >,<,=
572 ? 577
486 ?468
-GV yêu cầu HS mở SGK trang 52
- GV nêu BT1.
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Gọi hs chữa miệng
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577
5'

D. Hoạt dộng vận dụng.
Bài 2: So sánh số học sinh của các trường
tiểu học dưới đây:
-Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468
-GV chốt lại cách so sánh trong từng
trường hợp

Bài 3: Trò chơi” lập số”
-GV yêu cầu HS nêu đề bà
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh số
học sinh cả 3 trường
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh
*Gv chốt lại để so sánh số HS của 3
trường tiểu học,chúng ta phải so sánh các
số581,496,605.Ta so sánh các chữ số hàng
trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm lớn
hơn thì lớn hơn
-GV yêu cầu HS nêu đề bài
-GV yêu cầu HS chơi theo cặp:
+Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ
tự trên mặt bàn
+Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ
số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so
sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào
nháp.
+Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2024 – 2025
-HS chơi
- HS mở SGK(52)
-HS làm
-HS chữa
HS khác nhận xét
-HS trả lời
+Hai số có hàng trăm cùng là 5
+Hàng chục cùng là 7
+Hàng đơn vị:2<7
+Vậy 572<577
-Hs trả lời
+Hai số có hàng trăm cùng là 4
+Hàng chục :8>6
+Vậy 486>468
-HS nghe
-HSTL
-HS thảo luận
-HS trình bày
-HS nêu
+Con so sánh 3 số 581,496,605
+Hàng trăm:6>5;5>4 nên
605>581;581>496
+Trường Quyết Thắng có nhiều học sinh
nhất
+Trường Thành Công có ít học sinh nhất
-Hs nghe
-Hs nêu
-HS chơi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc.
-Khen HS thắng cuộc
3' E.Củng cố- dặn dò
-Bài học hôm nay ,con đã học thêm được
điều gì?
-GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp
số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824
và 824
-GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ
số.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..

Năm học 2024 – 2025

-HS trả lời
-HS nêu cách so sánh
-HS khác nhận xét bạn
-HS nghe

…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.
-Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi
trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó.
Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh.
-Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ.
-Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu).
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
* GD học sinh tinh thần yêu quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Đối với giáo viên
-Máy tính.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG

GIÁO VIÊN

GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
5'

Năm học 2024 – 2025

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:

- HS lắng nghe, tiếp thu.

65'

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC

35'

Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
HS trong lớp
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc
(Thực hiện như tiết 1, 2)
thầm theo.

30'

* GD học sinh tinh thần yêu quê hương.
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
- HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm bài.
* Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi:
- HS trình bày:
- GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: + Câu 1:
giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ
ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của
“rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng con voi?
nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi.
• Khổ thơ 2: nói về vòi voi.
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi.
khổ thơ.
• Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc
b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm:
nhỏ.
• Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” .
* Hoàn thành các câu hỏi, bài tập.
- GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì
cũng nát.
dung luyện tập:
+ HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài.
cho biết:

c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm
a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào như vậy vì:
của con voi?
• Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá
vướng víu trong rừng, lây lối đi.
b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì?
c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì
rừng lắm gai, lắm đá nhọn.
điểm như vậy?
+ HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm
ruồi, muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp
a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi?
voi chống được kẻ ác như thú rừng rất
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy hung dữ, những kẻ muốn săn bắn voi.
con voi giống ai?
+ Câu 2:
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2024 – 2025

c. Em có cách giải thích nào khác không?

a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng
rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi,
+HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4
làm cho voi vui.
câu tả con voi?
b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy
+ HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con
con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi.
voi 2 khổ thơ đầu.
c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con
voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi.
vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh,
làm bài vào VBT.
+Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi
trong rừng cây rậm rạp như đi chơi.
- GV mời đại diện HS trình bày câu trả
Vướng cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi
lời.
dày, dù rừng lắm gai, đá ở suối rất sắc,
chân voi đạp gì cũng nát. Tai voi to như
cái quạt, quạt bay ruồi muỗi. Ngà voi dài
để chống kẻ ác. Đuôi voi là đồ chơi của
voi.
- GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe
– viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu.
- GV mời1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
vỏi con voi.
- GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ - HS lắng nghe, thực hiện.
5 chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết
hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở.
Chữ đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào
- HS viết bài.
- GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong
thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS
- HS soát bài.
viết vào vở Luyện viết.
-GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát
lại.
- GV đánh giá bài cho HS.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
Thứ tư ngày 26 tháng 3 năm 2025
TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Kiến thức, kĩ năng
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2024 – 2025
-Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số.
- Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế .
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển
năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'

22'

GIÁO VIÊN
A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ số bất kì rồi đố
bạn so sánh 2 số.
-GV nhận xét,chuyển vào bài mới
-GV ghi bài
B.Hoạt động thực hành luyện tập
Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp:
a)758 và 96
b).62 và1 07
c).549 và 495
-Gọi Hs đọc yêu cầu
Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng
trăm,chục ,đơn vị
Trăm
Chục Đơn vị

-Yêu cầu HS suy nghĩ, tự so sánh hai số và
viết kết quả vào vở.
-Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm
tra và chia sẻ cách làm với bạn.
-Gọi HS đọc cách so sánh.
-GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của
các em.
-Khi so sánh hai số,số nào có nhiều chữ số
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH
- Hs chơi

-HS ghi vở

-HS đọc
-HS viết vào bảng

-HS làm bài vào vở
-HS thực hiện
-HS đọc
-HS nêu
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
hơn thì thế nào?
-GV chốt: khi so sánh hai số, số nào có
nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại.
-GV nêu thêm một số ví dụ để HS so
sánh:806 và 89;492 và 77;52 và 103;9 và
432.
Bài 2.Điền dấu >,<,=
600 ?900 370?307
527 ? 27 813?813
402?420
92?129
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs làm bài vào vở
-Chiếu bài và chữa bài của hs
-Nêu cách so sánh 600 và 900
-Vì sao 527>27
-Nêu cách so sánh 402 và 420
-GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ
số,các con so sánh các chữ số cùng hàng
của 2 số, bắt đầu từ hàng trăm. Số nào có
chữ số hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn. Nếu
chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp
tới chữ số hàng chục. Số nào có chữ số
hàng chục lớn hơn thì lớn hơn.
-Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so
sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có
chữ số hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
-Nếu 2 số không cùng chữ số, số nào có
nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại.
Bài 3.Cho các số
994,571,383,997
a).Tìm số lớn nhất.
bTìm số bé nhất.
c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến
bé .
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs lấy các thẻ số 994,571,383,997.
Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất, số bé
nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự
từ lớn đến bé.
-Số lớn nhất là số nảo?
-Vì sao con biết
-Số bé nhất là số nào?
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2024 – 2025
-HS nghe
-Mỗi hs nói cách so sánh 1 trường hợp
-HS khác nhận xét

-HS nêu
-HS làm bài
-HS giải thích cách so sánh
+Hàng trăm:6<9
+Vậy 600<900
-HS giải thích cách so sánh
+527 có 3 chữ số
+27 có 2 chữ số
Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn
+Vậy 527>27
-HS giải thích cách so sánh
+Hàng trămcùng là 4
+Hàng chục :0<2
+Vậy 402<420
-HS nghe

-Hs nêu
-HS thực hiện
-HS trả lời(997)
-HS trả lời
+Trong 4 số,994 và 997 có hàng trăm lớn
hơn và cùng là 9.
+Hàng chuc:hai số có hàng chục cùng là 9
+Hàng đơn vị:7>9
Vậy 997>994 và 997 là số lớn nhất
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
C.Hoạt động vận dụng
-Cho hai đội lên thi gắn số theo thứ tự từ
lớn đến bé
-GV nhận xét, khen đội thắng cuộc
Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 kg, con
gà cân nặng 3 kg. Con nào nặng hơn?”
-Gọi hs trả lời
Yêu cầu hs giải thích
GV nhận xét và chốt
3' E.Củng cố- dặn dò
-Bài học hôm nay em đã học thêm được
điều gì?
-Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần
làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
5'

-HS trả lời

Năm học 2024 – 2025

-Hai đội lên gắn
-HS khác nhận xét

-Hs suy nghĩ trả lời
-HS nêu

-HS nghe

…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
TIẾNG VIỆT

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2024 – 2025
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( TIẾT 5, 6 )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS.
-Đọc hiểu bài Cây đa quê hương.
-Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Giáo án.
2. Đối với học sinh
-SHS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG
5'

GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:

65'
35'

30'

HỌC SINH
- HS lắng nghe, tiếp thu.

II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1:Đánh giá kĩ năng đọc thành
-HS lắng nghe, đọc thầm theo, hiểu nghĩa
tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số
các từ ngữ khó.
HS trong lớp
(Thực hiện như tiết 1, 2)
Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng
đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt
- GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi,
tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó
(cổ kính, chót vót, lững thững).
+ Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm.

- HS đọc yêu cầu câu hỏi.

+ Lững thững: đi chậm, từng bước một.

- HS trình bày:

+ Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật - HS đọc bài
xung quanh.
- HS làm bài.
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2024 – 2025

- GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa đã sống
của bài.
rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một
toà cổ kính.
+ HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa
đã sống rất lâu?
+ Câu 2: Các bộ phận của cây đa được tả
bằng những hình: a-3, b-1, c-2, d-4.
+ HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa
được tả bằng những bộ phận nào? Ghép + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác
đúng:
giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp
của quê hương: Lúa vàng gợn sóng./Xa
+ HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc
xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững
cây đa, tác giả và bạn bè còn thấy những
thững bước nặng nề. Bóng sừng trâu
cảnh đẹp nào của quê hương?
dưới ánh chiêu kéo dài, lan giữa ruộng
đông.
+ Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in
đậm:
+ HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận a. Lúa vàng thế nào?
câu in đậm?
b.) Cành cây thế nào?
a. Lúa vàng gợn sóng.
c. Đám trẻ làm gì?
b. Cành cây lớn hơn cột đình.
+ Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát.
để:
+ HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. /
nào để?
Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - trong làng. / ...
đọc nhỏ.
b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê
hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về
quê hương.
SGK trang 75, 76 .
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………
 
Gửi ý kiến