TUẦN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:04' 07-05-2026
Dung lượng: 105.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:04' 07-05-2026
Dung lượng: 105.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
TUẦN 24
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT: (2 TIẾT)
BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(15 phút)
- GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1:
+ HS1 đọc 3 câu đố đầu:
a. Chim gì báo hiệu xuân sang?
b. Chim gì chuyên bắt sâu?
c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình?
+ HS2 đọc 2 câu đố sau:
d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột?
e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp?
- GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải câu đố.
- GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ trợ.
a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én.
b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu.
c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? – Tổ 2: Bồ câu.
d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? – Tổ 2: Cú mèo.
e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? – Tổ 2: Chim công.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các em, các loài chim mang đến những lợi ích nào cho con
người?
- HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang đến những lợi ích cho con người:
+ Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi tốt.
+ Cú mèo bắt chuột.
+ Gà trống gáy báo hiệu trời sáng.
+ Gà mái đẻ trứng cho người ăn.
+ Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe.
+ Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc sống.
+ Chim bồ câu biết đưa thư.
+ Chim én báo hiệu xuân sang.
+ Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi biển.
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Những người bạn nhỏ.
BÀI ĐỌC 1: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
(55 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của
bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ.
Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật
trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay
đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre.
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2. Năng lực
Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
Năng lực riêng:
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
*Đối với HSKT
-Đọc đọc trong bài Bờ tre đón khách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Yêu quý và bảo vệ các loài chim, cây cối.
2. Đối với học sinh: SgK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
5'
I. Khởi động
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ
điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ
được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ
Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách
nào? Khách có yêu mến bờ tre không?
Các em hãy lắng nghe bài thơ.
II. Khám phá
20' Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ:Giọng đọc hồn
nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến
khách của bờ tre với những người bạn
chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm
khách.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có
bạch, toán, gật gù
HỌC SINH CẢ LỚP
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
HSKT
-Lắng nghe
-Lắng nghe
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Cò bạch: cò trắng.
+ Toán: bầy, đàn, nhóm.
-Lắng nghe
+ Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng
tình.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài.
lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ.
-Lắng nghe
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo
mừng, im lặng, bồ nông.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp
nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- HS thi đọc bài.
-Lắng nghe
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo.
15' Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước - HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tham
gia
lớp 4 câu hỏi trong SGK:
- HS trả lời:
thảo luận N2
+ Câu 1:Khách” đến bờ tre là những
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá,
những loài chim nào?
chim cu.
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất
tre rất vui khi có “khách” đến?
vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng
bừng/Nở đầy hoa trắng.
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của
mỗi loài chim đến bờ tre khác nhau như + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3.
thế nào? Ghép đúng:
+ HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim
bầy chim cu rất thích bờ tre?
cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ quấn quýt giữa cây cối và các loài vật
giúp em hiểu điều gì?
trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách,
tiếp đón nhiệt tình những người bạn
chim từ khắp nơi bay đến. Các loài
chim yêu mến bờ tre nên bay đậu đến
bờ tre, khen bờ tre mát mẻ.
15'
Hoạt động 3: Luyện tập
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2:
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả:
-Lắng nghe
+ Câu 1:
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
những câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
a. Chú bói cá đỗ trên cành tre.
c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá
b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre.
ở đâu?
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như
tượng đá.
+ Câu 2:
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây.
đôi, trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả
2' thảo luận.
III. Nhận xét, dặn dò.
-Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
TOÁN:
GIỜ - PHÚT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
- Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng
thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ
tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí
tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm
nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*Đối với HSKT
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài
tập, tranh tình huống như SGK
2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
GV Nguyễn Thị Bích Chi
HỌC SINH CẢ LỚP
HSKT
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
5' 1. Khởi động
-Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm
một số thông tin về một số hoạt động
gắn với thời gian trong ngày của em.
Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích
cho cuộc sống con người như thế nào,
chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết
điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em
đi học đúng giờ,..)
- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe
các hoạt động diễn ra trong ngày,
chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6
giờ,..
-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và
thảo luận:
+Trên mặt đồng hồ có gì?
+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý
nghĩa gì?
-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to.
Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có
tất cả 60 vạch.
-Gv nhận xét, tuyên dương
22' 2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60
phút
- GV cho HS quay kim một vòng (60
vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển
một vạch to
-Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay
một vòng thì kim giờ dịch chuyển
thêm một vạch to
-Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
-Gv gọi học sinh nhắc lại
2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ
khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các
thao tác:
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng;
quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng
hồ
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời
câu hỏi: kim phút đã chạy được bao
nhiêu phút từ số 12 đến số 3?
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Năm học 2025 – 2026
-Học sinh chia sẻ trong nhóm
-Lắng nghe
-Học sinh trao đổi với bạn các
hoạt động diễn ra trong ngày
-Lắng nghe
-Học sinh trả lời
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Học sinh quan sát
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh quay kim đồng hồ
-Lắng nghe
-15 phút
-Học sinh nhắc lại cách đọc
-Học sinh thực hiện
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
phút
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ
15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và
quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9
giờ 15 phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự
với trường hợp kim phút chỉ vào số 6.
Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30
phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim
đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30
phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút”
hay còn gọi là 9 giờ rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương
2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng
hồ với một số đồng hồ khác có kim
phút chỉ vào số 3, 6, 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng
hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học
sinh chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương
6' 3. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu
cầu của bài
-Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy
giờ?
-Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ
trước lớp
-Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách
xem đồng hồ trong mỗi trường hợp
-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu
cầu của bài
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên
mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ
theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay
kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và
cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay
đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS
quay kim đồng hồ và giải thích cho
bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1
giờ 30 phút chiều nên quay kim giờ
chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Năm học 2025 – 2026
-Học sinh thực hiện với sự hướng
dẫn của giáo viên
-Học sinh thực hiện
-Học sinh nhận xét bạn
-Lắng nghe
Xem và nhận biết
- HS đọc yêu cầu
-Lắng nghe
- Học sinh thực hiện theo
nhóm/bàn
-Học sinh trình bày trước lớp
-Học sinh trả lời
- HS đọc yêu cầu
-Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ -Lắng nghe
với bạn
-Học sinh thực hiện quay kim
đồng hồ và chia sẻ với bạn
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm
2' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
HS nêu ý kiến
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
Năm học 2025 – 2026
-Lắng nghe
…………………………………………………………………………………………………………………....
......…….............................................................
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
- Luyện đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Viết chính tả Chim sơn ca và bông cúc trắng vào vở kiểm tra.
*Đối với HSKT
- Luyện đọc đoạn trong bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH CẢ LỚP
20' 1. Luyện đọc
- Gọi HS đọc lại bài: Chim sơn ca và - Cá nhân đọc.
bông cúc trắng.
- HS thi đua
12' 2. Kiểm tra
- GV đọc một đoạn của bài Chim sơn - HS viết vào vở kiểm tra
ca và bông cúc trắng.
- Kiểm tra vở, nhận xét vở
3' 3. Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
HSKT
-Lắng nghe
-LĐ đoạn
-Lắng nghe
…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
TOÁN:*
ÔN LUYỆN
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học 2025 – 2026
*Đối với HS cả lớp
- Luyện đọc bảng nhân chia đã học.
- Nhận dang các hình khối đã học.
- Làm bài kiểm tra.
*Đối với HSKT
- Nhận dang các hình khối đã học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH CẢ LỚP
15' I. Ôn luyện
- Luyện đọc bảng nhân chia 2, 5.
- HS luyện đọc thuộc
- GV cho HS xem các hình khối.
- HS nêu tên hình khối đó.
15' II. Kiểm tra
- GV ra đề
- HS làm bài vào vở kiểm tra
Bài 1: Tính
5x6=
2x5=
40 : 5 =
2x7=
10 : 2 =
18 : 2 =
2x8=
10 : 5 =
35 : 5 =
Bài 2:
a) Tìm tích biết thừa số lần lượt là 5 và 4
b) Tìm thương biết số bị chia là 20, số
chia là 5.
III. Nhận xét, dặn dò
3' - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
HSKT
-Lắng nghe
-Nhận dạng
hình khối
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Lắng nghe
…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2026
TOÁN:
GIỜ - PHÚT (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng
thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
-Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ
tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí
tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm
nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*Đối với HSKT
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài
tập, tranh tình huống như SGK
2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
15' 1. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao
tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích
bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi theo cặp
-Gv nhận xét, tuyên dương
15' 2.Hoạt động vận dụng
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ
mở cửa, đóng cửa của các địa điểm
trong bức tranh
-Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ
với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu
Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em
có nhận xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe
những thông tin về giờ đóng cửa, mở
cửa của những địa điểm trong thực tế
cuộc sống.
-Gv nhận xét, tuyên dương giúp học
sinh chậm
GV Nguyễn Thị Bích Chi
HỌC SINH CẢ LỚP
- HS đọc yêu cầu
HSKT
-Lắng nghe
- Học sinh thực hiện
-Học sinh nói kết quả cho nhau
- HS đọc yêu cầu
-Lắng nghe
-Học sinh đọc thông tin và chia sẻ
với bạn
-Học sinh trả lời
-Học sinh chia sẻ thông tin
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
5' 3. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học
HS nêu ý kiến
-Lắng nghe
thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho
cuộc sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn
HS trả lời
bạn điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-Học sinh lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………….....
……………………………....…….............................................................
TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN– CHỮ HOA T (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài
chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn.
- Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu
bằng s; có vần uc hay ut.
- Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ
viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*Đối với HSKT
- Nhìn – chép chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên : Máy tính, máy chiếu ; Giáo án
2. Đối với học sinh : SGK ; Vở Luyện viết 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
TG
GIÁO VIÊN
5'
I. Khởi động
- GV giới thiệu bài học:
20' II. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại
bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim
đại bàng” đến “hòa âm”).
- GV đọc đoạn viết chính tả.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính
tả.
Năm học 2025 – 2026
HỌC SINH CẢ LỚP
HSKT
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-Lắng nghe
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
-Lắng nghe
- HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói của chim đại bàng Tây Nguyên.
về nội dung gì?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích,
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai:
chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa - HS viết bài.
-Nhìn - chép
âm,…
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS soát bài.
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết
2.
- HS chữa lỗi.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS
soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ
10' ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình - HS lắng nghe.
bày.
Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay - HS làm bài.
ngh (Bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù
-Lắng nghe
hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ
viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, ngác, nghe, cổ, cườm.
2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên - HS lắng nghe, tiếp thu.
bảng lớp.
- GV mời đại diện HS trình bày kết
quả.
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là
môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy đọc thầm theo.
30' (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là
loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
thường xuất hiện vào ngày mùa.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh.
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư
* Chữ U:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa
cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết
bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ, miêu tả:
+ Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải).
+ Nét 2: Nét móc ngược phải.
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U
hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc
2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong,
đầu móc bên phải hướng ra ngoài);
dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút
thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút
ngược lại để viết nét móc ngược phải từ
trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong
vở Luyện viết 2.
* Chữ Ư:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa
cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết
bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có
cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một
dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2.
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ
Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết
như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm
dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6
(gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ;
dừng bút khi chạm vào nét 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong
vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
Uống nước nhớ nguồn.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu
Uống nước nhớ nguồn:
+ “Uống nước” là hành động nhận lấy,
hưởng thụ những thành quả, hiện vật
do người khác tạo nên.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Năm học 2025 – 2026
- HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6
ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe
- HS quan sát, tiếp thu.
-Lắng nghe
- HS viết bài.
-Viết bài
- HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6
ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS viết bài.
-Lắng nghe
-Viết bài
- HS đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
+ “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, - HS lắng nghe, tiếp thu.
hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và
-Lắng nghe
biết ơn những người, những tập thể đã
tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét:
- HS viết bài.
-Viết bài
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa
(cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li.
2' Những chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u)
cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên
ô, dấu sách đặt trên ơ.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào
vở Luyện viết 2.
- GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài.
3. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………....
……...................................................................
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2026
TOÁN:
NGÀY - THÁNG ( TIẾT 1)
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng
-Biết đọc tên các ngày trong tháng
-Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó tron
Năm học 2025 – 2026
TUẦN 24
Thứ hai ngày 2 tháng 3 năm 2026
TIẾNG VIỆT: (2 TIẾT)
BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(15 phút)
- GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1:
+ HS1 đọc 3 câu đố đầu:
a. Chim gì báo hiệu xuân sang?
b. Chim gì chuyên bắt sâu?
c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình?
+ HS2 đọc 2 câu đố sau:
d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột?
e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp?
- GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải câu đố.
- GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ trợ.
a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én.
b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu.
c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? – Tổ 2: Bồ câu.
d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, chuyên bắt chuột? – Tổ 2: Cú mèo.
e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc màu, múa rất đẹp? – Tổ 2: Chim công.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các em, các loài chim mang đến những lợi ích nào cho con
người?
- HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang đến những lợi ích cho con người:
+ Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi tốt.
+ Cú mèo bắt chuột.
+ Gà trống gáy báo hiệu trời sáng.
+ Gà mái đẻ trứng cho người ăn.
+ Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe.
+ Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, múa đẹp tô điểm cho cuộc sống.
+ Chim bồ câu biết đưa thư.
+ Chim én báo hiệu xuân sang.
+ Chim hải âu báo bão, là bạn của người đi biển.
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Những người bạn nhỏ.
BÀI ĐỌC 1: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH
(55 phút)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của
bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ.
Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật
trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay
đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre.
- Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
- Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu?
2. Năng lực
Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
Năng lực riêng:
- Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh đẹp.
- Thuộc lòng 10 dòng thơ đầu của bài thơ.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
*Đối với HSKT
-Đọc đọc trong bài Bờ tre đón khách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Yêu quý và bảo vệ các loài chim, cây cối.
2. Đối với học sinh: SgK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
5'
I. Khởi động
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ
điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ
được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ
Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách
nào? Khách có yêu mến bờ tre không?
Các em hãy lắng nghe bài thơ.
II. Khám phá
20' Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ:Giọng đọc hồn
nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến
khách của bờ tre với những người bạn
chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm
khách.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có
bạch, toán, gật gù
HỌC SINH CẢ LỚP
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
HSKT
-Lắng nghe
-Lắng nghe
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Cò bạch: cò trắng.
+ Toán: bầy, đàn, nhóm.
-Lắng nghe
+ Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng
tình.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài.
lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ.
-Lắng nghe
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo
mừng, im lặng, bồ nông.
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp
nối 2 đoạn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
- HS thi đọc bài.
-Lắng nghe
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng
đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo.
15' Hoạt động 2: Đọc hiểu
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước - HS thảo luận theo nhóm đôi.
-Tham
gia
lớp 4 câu hỏi trong SGK:
- HS trả lời:
thảo luận N2
+ Câu 1:Khách” đến bờ tre là những
+ HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá,
những loài chim nào?
chim cu.
+ HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất
tre rất vui khi có “khách” đến?
vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng
bừng/Nở đầy hoa trắng.
+ HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của
mỗi loài chim đến bờ tre khác nhau như + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3.
thế nào? Ghép đúng:
+ HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim
bầy chim cu rất thích bờ tre?
cu rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ quấn quýt giữa cây cối và các loài vật
giúp em hiểu điều gì?
trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách,
tiếp đón nhiệt tình những người bạn
chim từ khắp nơi bay đến. Các loài
chim yêu mến bờ tre nên bay đậu đến
bờ tre, khen bờ tre mát mẻ.
15'
Hoạt động 3: Luyện tập
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2:
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
- HS trình bày kết quả:
-Lắng nghe
+ Câu 1:
+ HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong a. Chú bói cá đỗ ở đâu?
những câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
b. Đàn cò trắng đậu ở đâu?
a. Chú bói cá đỗ trên cành tre.
c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá
b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre.
ở đâu?
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như
tượng đá.
+ Câu 2:
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre.
trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây.
đôi, trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả
2' thảo luận.
III. Nhận xét, dặn dò.
-Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
TOÁN:
GIỜ - PHÚT (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
- Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng
thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ
tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí
tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm
nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*Đối với HSKT
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài
tập, tranh tình huống như SGK
2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
GV Nguyễn Thị Bích Chi
HỌC SINH CẢ LỚP
HSKT
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
5' 1. Khởi động
-Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm
một số thông tin về một số hoạt động
gắn với thời gian trong ngày của em.
Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích
cho cuộc sống con người như thế nào,
chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết
điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em
đi học đúng giờ,..)
- Gv cho học sinh nói cho bạn nghe
các hoạt động diễn ra trong ngày,
chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy lúc 6
giờ,..
-Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và
thảo luận:
+Trên mặt đồng hồ có gì?
+Các chấm trên mặt đồng hồ có ý
nghĩa gì?
-Cho học sinh đếm các vạch trên mặt
đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to.
Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có
tất cả 60 vạch.
-Gv nhận xét, tuyên dương
22' 2. Hoạt động hình thành kiến thức
2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60
phút
- GV cho HS quay kim một vòng (60
vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển
một vạch to
-Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay
một vòng thì kim giờ dịch chuyển
thêm một vạch to
-Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
-Gv gọi học sinh nhắc lại
2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ
khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các
thao tác:
+Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng;
quan sát đồng hồ và đọc giờ trên đồng
hồ
+Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời
câu hỏi: kim phút đã chạy được bao
nhiêu phút từ số 12 đến số 3?
-Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Năm học 2025 – 2026
-Học sinh chia sẻ trong nhóm
-Lắng nghe
-Học sinh trao đổi với bạn các
hoạt động diễn ra trong ngày
-Lắng nghe
-Học sinh trả lời
-Học sinh thực hiện
-Học sinh thực hiện
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Học sinh quan sát
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh quay kim đồng hồ
-Lắng nghe
-15 phút
-Học sinh nhắc lại cách đọc
-Học sinh thực hiện
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
phút
-GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ
15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và
quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9
giờ 15 phút
-Gv và học sinh thực hiện tương tự
với trường hợp kim phút chỉ vào số 6.
Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30
phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim
đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30
phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút”
hay còn gọi là 9 giờ rưỡi”
-Gv nhận xét, tuyên dương
2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng
hồ với một số đồng hồ khác có kim
phút chỉ vào số 3, 6, 12
-Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng
hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn
-Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học
sinh chậm
-Gv nhận xét, tuyên dương
6' 3. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu
cầu của bài
-Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo
cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy
giờ?
-Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ
trước lớp
-Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách
xem đồng hồ trong mỗi trường hợp
-Gv nhận xét, tuyên dương
*Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu
cầu của bài
a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên
mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ
theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay
kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và
cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay
đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa
b)Thực hiện tương tự như phần a: HS
quay kim đồng hồ và giải thích cho
bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1
giờ 30 phút chiều nên quay kim giờ
chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Năm học 2025 – 2026
-Học sinh thực hiện với sự hướng
dẫn của giáo viên
-Học sinh thực hiện
-Học sinh nhận xét bạn
-Lắng nghe
Xem và nhận biết
- HS đọc yêu cầu
-Lắng nghe
- Học sinh thực hiện theo
nhóm/bàn
-Học sinh trình bày trước lớp
-Học sinh trả lời
- HS đọc yêu cầu
-Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ -Lắng nghe
với bạn
-Học sinh thực hiện quay kim
đồng hồ và chia sẻ với bạn
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
-Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm
2' 4. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Hôm nay các em học bài gì?
HS nêu ý kiến
-Các em áp dụng bài đã học vào cuộc
sống như thế nào?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
HS lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
Năm học 2025 – 2026
-Lắng nghe
…………………………………………………………………………………………………………………....
......…….............................................................
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
- Luyện đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
- Viết chính tả Chim sơn ca và bông cúc trắng vào vở kiểm tra.
*Đối với HSKT
- Luyện đọc đoạn trong bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH CẢ LỚP
20' 1. Luyện đọc
- Gọi HS đọc lại bài: Chim sơn ca và - Cá nhân đọc.
bông cúc trắng.
- HS thi đua
12' 2. Kiểm tra
- GV đọc một đoạn của bài Chim sơn - HS viết vào vở kiểm tra
ca và bông cúc trắng.
- Kiểm tra vở, nhận xét vở
3' 3. Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
HSKT
-Lắng nghe
-LĐ đoạn
-Lắng nghe
…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
TOÁN:*
ÔN LUYỆN
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Năm học 2025 – 2026
*Đối với HS cả lớp
- Luyện đọc bảng nhân chia đã học.
- Nhận dang các hình khối đã học.
- Làm bài kiểm tra.
*Đối với HSKT
- Nhận dang các hình khối đã học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH CẢ LỚP
15' I. Ôn luyện
- Luyện đọc bảng nhân chia 2, 5.
- HS luyện đọc thuộc
- GV cho HS xem các hình khối.
- HS nêu tên hình khối đó.
15' II. Kiểm tra
- GV ra đề
- HS làm bài vào vở kiểm tra
Bài 1: Tính
5x6=
2x5=
40 : 5 =
2x7=
10 : 2 =
18 : 2 =
2x8=
10 : 5 =
35 : 5 =
Bài 2:
a) Tìm tích biết thừa số lần lượt là 5 và 4
b) Tìm thương biết số bị chia là 20, số
chia là 5.
III. Nhận xét, dặn dò
3' - Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
HSKT
-Lắng nghe
-Nhận dạng
hình khối
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Lắng nghe
…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
Thứ ba ngày 3 tháng 3 năm 2026
TOÁN:
GIỜ - PHÚT (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng
thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
-Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ
tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp
toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí
tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm
nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
*Đối với HSKT
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài
tập, tranh tình huống như SGK
2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
15' 1. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
-Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao
tác sau:
+Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích
bức tranh rồi chọn đồng hồ thích hợp
+Nói cho bạn nghe kết quả
-Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả
lời câu hỏi theo cặp
-Gv nhận xét, tuyên dương
15' 2.Hoạt động vận dụng
*Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu
của bài
- GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ
mở cửa, đóng cửa của các địa điểm
trong bức tranh
-Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ
với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu
Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em
có nhận xét gì?
-GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe
những thông tin về giờ đóng cửa, mở
cửa của những địa điểm trong thực tế
cuộc sống.
-Gv nhận xét, tuyên dương giúp học
sinh chậm
GV Nguyễn Thị Bích Chi
HỌC SINH CẢ LỚP
- HS đọc yêu cầu
HSKT
-Lắng nghe
- Học sinh thực hiện
-Học sinh nói kết quả cho nhau
- HS đọc yêu cầu
-Lắng nghe
-Học sinh đọc thông tin và chia sẻ
với bạn
-Học sinh trả lời
-Học sinh chia sẻ thông tin
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
5' 3. Củng cố - dặn dò
Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học
HS nêu ý kiến
-Lắng nghe
thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho
cuộc sống?
-Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
-Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn
HS trả lời
bạn điều gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
-Học sinh lắng nghe
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………….....
……………………………....…….............................................................
TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN– CHỮ HOA T (2 TIẾT)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài
chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn.
- Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu
bằng s; có vần uc hay ut.
- Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ
viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
*Đối với HSKT
- Nhìn – chép chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên : Máy tính, máy chiếu ; Giáo án
2. Đối với học sinh : SGK ; Vở Luyện viết 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
TG
GIÁO VIÊN
5'
I. Khởi động
- GV giới thiệu bài học:
20' II. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại
bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim
đại bàng” đến “hòa âm”).
- GV đọc đoạn viết chính tả.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính
tả.
Năm học 2025 – 2026
HỌC SINH CẢ LỚP
HSKT
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-Lắng nghe
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
-Lắng nghe
- HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói của chim đại bàng Tây Nguyên.
về nội dung gì?
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích,
chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai:
chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa - HS viết bài.
-Nhìn - chép
âm,…
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV - HS soát bài.
đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết
2.
- HS chữa lỗi.
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS
soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân
từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ
10' ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét
bài về: nội dung, chữ viết, cách trình - HS lắng nghe.
bày.
Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay - HS làm bài.
ngh (Bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù
-Lắng nghe
hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ
viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, ngác, nghe, cổ, cườm.
2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên - HS lắng nghe, tiếp thu.
bảng lớp.
- GV mời đại diện HS trình bày kết
quả.
- GV giải thích thêm cho HS: Đây là
môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy đọc thầm theo.
30' (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là
loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
thường xuất hiện vào ngày mùa.
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã
hoàn chỉnh.
Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư
* Chữ U:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa
cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết
bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ, miêu tả:
+ Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải).
+ Nét 2: Nét móc ngược phải.
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U
hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp:
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc
2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong,
đầu móc bên phải hướng ra ngoài);
dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút
thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút
ngược lại để viết nét móc ngược phải từ
trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong
vở Luyện viết 2.
* Chữ Ư:
- GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa
cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết
bởi mấy nét?
- GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có
cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một
dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2.
- GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ
Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết
như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm
dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6
(gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ;
dừng bút khi chạm vào nét 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong
vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng:
Uống nước nhớ nguồn.
- GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu
Uống nước nhớ nguồn:
+ “Uống nước” là hành động nhận lấy,
hưởng thụ những thành quả, hiện vật
do người khác tạo nên.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Năm học 2025 – 2026
- HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6
ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe
- HS quan sát, tiếp thu.
-Lắng nghe
- HS viết bài.
-Viết bài
- HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6
ĐKN. Được viết bởi 3 nét.
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS viết bài.
-Lắng nghe
-Viết bài
- HS đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 – 2026
+ “Nhớ nguồn” chính là suy nghĩ, - HS lắng nghe, tiếp thu.
hành động luôn nhớ đến, ghi nhớ và
-Lắng nghe
biết ơn những người, những tập thể đã
tạo ra thành quả cho chúng ta sử dụng.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét:
- HS viết bài.
-Viết bài
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ U hoa
(cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2,5 li.
2' Những chữ còn lại (ô, n, ư, ơ, c, ô, u)
cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên
ô, dấu sách đặt trên ơ.
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào
vở Luyện viết 2.
- GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài.
3. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
-Lắng nghe
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………....
……...................................................................
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Thứ tư ngày 4 tháng 4 năm 2026
TOÁN:
NGÀY - THÁNG ( TIẾT 1)
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng
-Biết đọc tên các ngày trong tháng
-Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó tron
 






Các ý kiến mới nhất