TUẦN 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:01' 07-05-2026
Dung lượng: 251.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

TUẦN 22 
Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2026
TIẾNG VIỆT: (2 TIẾT)
BÀI 22: CHUYỆN CÂY, CHUYỆN NGƯỜI
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
(10 phút)
- GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước nói về vai trò của cây cối mang lại sự sống,
nguồn không khí trong lành cho hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ,
câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối.
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp
lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành
cơm.
+ GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1.
+ GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,...
+ GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình cho
phù hợp với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. 
+ GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình:
(1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín (4) Thóc (5) Gạo (6) Cơm
Bài tập 2:
- GV cho HS nghe bài hát: Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa
Đăng).
- GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – cây
lương thực chính của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc Mùa lúa chínsẽ giúp các em hiểu thêm về
cây lúa và những người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo.
BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN
(60 phút)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuôi mỗi
dòng, mỗi khổ thơ.
-Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ:
Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông
lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người
nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng
lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 - 2026
-Năng lực riêng:Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó.
3. Phẩm chất
-Có tình cảm với thiên nhiên.
-Trân trọng công sức lao động của những người nông dân.
*Đối với HSKT
-Đọc trôi chảy một đoạn bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Giáo án
2. Đối với học sinh
-SHS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

GIÁO VIÊN
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5' - GV giới thiệu bài học:
1.Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
20' - GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa
chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình
cảm, chậm rãi, thiết tha.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần
giải nghĩa các từ ngữ khó: tơ kén, ri
đá.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng
HS đọc tiếp nối 4 đoạn thơ
+ HS1: khổ thơ 1.
+ HS2: khổ thơ 2.
+ HS3: khổ thơ 3.
+ HS4: khổ thơ 4.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như
GV đã phân công.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối
các đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
2.Hoạt động 2: Đọc hiểu
15' - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa
chín được so sánh với những gì?
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra để
tạo thành tổ kén, màu vàng.
+ Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn,
mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
- HS đọc bài.
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS thảo luận.
- HS trình bày:
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa
chín được so sánh với một biển
vàng, tơ kén.
+ Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ
thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì

HSKT
-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
ở khổ thơ 2.
+ HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào
nói lên nỗi vất vả của người nông
dân?

Năm học 2025 - 2026

/rung rinh sóng.
+ Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ
3 nói về nỗi vất vả của người nông
dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn
tay /Như đựng đầy /Mưa, gió,
nắng / Như đeo nặng /Giọt mồ
hôi /Của bao người /Nuôi lớn lúa.
+ Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ
cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ
khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ
đi giữa biến vàng, nghe như đồng
lúa mênh mang đang cất lên tiếng
hát.

+ HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở
khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của
bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín?
- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm
bài thơ, thảo luận theo 4 câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày
kết quả.
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết
đi, chuyện rầm rì”:
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình
ảnh đoàn người gánh lúa về làng rầm
rì trò chuyên. Nhìn từ xa, đoàn người
gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho
tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi,
lúa tạo nên những làn sóng rung rinh,
làm xáo động cả hàng cây, làm lung
lay cả hàng cột điện. Người ta nhìn
xa chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển
động, không thấy người gánh lúa nên
có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa biết
nói.
+ HS cũng có thể hiểu hình ảnh này
đơn giản hơn: Nhìn cánh đồng lúa
gợn sóng trong tiếng gió rì rào, có
cảm tưởng như lúa biết đi và nói
chuyện rì rầm.
- HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua
của đồng lúa chín, ngợi ca lao
bài thơ, em hiểu điều gì?
động vât vả của những người nông
dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên
mùa lúa chín.
15' 3.Hoạt động 3: Luyện tập
-GV yêu cầu2 HS đọc nối tiếp yêu
- HS đọc yêu cầu bài tập.
cầu của bài tập 1,2; đọc cả mẫu.
- HS trình bày câu trả lời:
-Lắng nghe
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới
+ Câu 1:
đây vào nhóm thích hợp:
• Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh
đồng, nương, rẫy.
đồng.
• Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 - 2026
cây lúa. M: cấy.
• Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa:
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo, thóc.
gạo.
+ Câu 2:
• Cánh đồng lúa rộng mênh mông. /
+ HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong Trên cánh đồng, người dân tấp nập
các từ ngữ trên.
cày cấy.
• Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi
đang đập lúa trên sân./ Mẹ em
gánh thóc về làng.
- GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./
sức trên bảng lớp, mỗi nhóm nhận 9
Hạt gạ nuôi sống con người.
thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt câu với 9
5' từ ngữ đó.
-Lắng nghe
II. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

TOÁN
BÀI 61: BẢNG CHIA 5 (TIẾT 2)

*Đối với HS cả lớp
1.Kiến thức, kĩ năng
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5
-Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các
phép chia ở bảng chia 5.
2.Phẩm chất và năng lực
a.Năng lực
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 để
tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học. NL mô hình hóa toán học.
NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học.
-Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ. HS có cơ
hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL giao tiếp toán học
b.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận.
*Đối với HSKT
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- GV: Máy tính, máychiếu,...
- HS: SGK, vở ô ly,..
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
T
G
5'

18
'

GIÁO VIÊN
1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
truyền điện đọc các phép tính trong
bảng chia 5.
-GV theo dõi HS chơi
-Nhận xét,khen ngợi
-GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng
chia 5 ( tiết 2)
2.Luyện tập, thực hành:
Bài 3: Tính nhẩm
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
của bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở,
3HS lên bảng làm bài.
-GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng
5x3=15 5x9=45 5x6=30
15:5=3 45:5=9 30:5=6
15:3=5 45:9=5 30:6=5
-GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể
biết kết quả của mấy phép chia?
Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia
thích hợp
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
của bài tập.
-YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết
phép chia thích hợp vào bảng con, sau
đó trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn
nghe tình huống và phép chia phù hợp
với từng bức tranh.

-GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ
bài trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2025 - 2026

HỌC SINH CẢ LỚP

HSKT

-HS chơi trò chơi

-Lắng nghe

-HS lắng nghe

-Lắng nghe

-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện

-Lắng nghe

-HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi
cho nhau đọc phép tính và nói kết
quả tương ứng với phép tính.

-Lắng nghe

-HS trả lời
-HS đọc thầm đề bài
-Lắng nghe
-HS thực hiện
-HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với
bạn trong nhóm 2
a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng
tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có
phép chia 20:5=4.
b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5
cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có
phép chia: 15:5=3
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
-GV nêu thêm 1 số tình huống để HS
nêu phép chia cho 5 phù hợp.

Năm học 2025 - 2026
-Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp
nhận xét
-HS lắng nghe, trả lời

10
'

3.Hoạt động vận dụng:
Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử
dụng phép chia trong bảng chia 5
-HS đọc thầm đề bài
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
của bài tập.
-GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ
-HS thực hiện
với bạn trong nhóm về tình huống thực
tế có sử dụng bảng chia 5
-HS trao đổi với các bạn trong
-GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
nhóm
-GV nhận xet, khen ngợi.
-3-4HS lên chia sẻ
3' 4.Củng cố dặn dò
-HS chia sẻ
-Qua bài học này các em biết thêm về
điều gì?
-HS lắng nghe
-Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5.
Thực hành vận dụng bảng chia 5 vào
các tình huống thực tế.
-Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chiaThương
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………....
......…….............................................................
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Đối với HS cả lớp
-Đọc trôi chảy toàn bài Mùa lúa chín. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và theo nghĩa.
-Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh.
*Đối với HSKT
-Đọc trôi chảy toàn bài Mùa lúa chín.

Năm học 2025 - 2026

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
GIÁO VIÊN
HỌC SINH CẢ LỚP
25' 1.Ôn luyện tập đọc.
-Đọc trôi chảy toàn bài Mùa lúa chín
-Học sinh theo dõi .
- GV đọc mẫu bài giọng đọc nhẹ nhàng, -Đọc nối tiếp từng đoạn
tình cảm.
-Học sinh đọc toàn bài
2.Luyện tập.
Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so
- Học sinh đọc yêu cầu.
sánh với những gì?
- Làm vào vở .
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở - Trình bày trước lớp – Nhận xét –
khổ thơ 2.
Bình chọn.
5' + HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói
lên nỗi vất vả của người nông dân?
3. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..

HSKT
-Lắng nghe
-Lắng nghe
-Lắng nghe

-Lắng nghe

…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
TOÁN:*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Đối với HS cả lớp
- Ôn tập về bảng chia5. Đọc thuộc bảng chia 5.
- Lập được phép chia..
*Đối với HSKT
- Ôn tập về bảng chia5
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
25' 1.Ôn tập phép chia
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
truyền điện đọc các phép tính trong
bảng chia 5.
-GV theo dõi HS chơi
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP
-Học sinh nắm cách chơi.
- Lớp trưởng điều hành.
-Học sinh chơi.

HSKT
-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

5'

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
-Nhận xét,khen ngợi
Bài 1: Cho phép nhân, lâp hai phép
chia thích hợp.
2 x 8 = 16
5 x 4 = 20
16 : 2 = …
20 : 4 = …
16 : 8 = …
20 : 5 = …
Bài 2:Tìm thương, biết
a) Số bị chia là 12, số chia là 2.
b) Số bị chia là 35, số chia là 5
c) Số bị chia là 45, số chia là 5

Năm học 2025 - 2026
- Học sinh nêu yêu cầu.
-Lắng nghe
- Làm vở - bảng.
-Nhận xét – Biểu dương.
- Học sinh nêu yêu cầu.
- HS lập phép chia .
- HS đọc

-Lắng nghe

3. Nhận xét, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2026
TOÁN:
BÀI 62: SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Đối với HS cả lớp
1.Kiến thức, kĩ năng:
-HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
2.Phẩm chất và năng lực:
a.Năng lực:
-Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội được phát triển
năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học
b.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận.
*Đối với HSKT
-HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ thành phần và kết quả của phép chia. (máy
chiếu,..)
-HS: SGK,vở ô ly, bảng con…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
TG
GIÁO VIÊN
3' 1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm đôi, quan sát tranh trong SGK,
nói với bạn từ những điều quan sát
được.
-GV nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu tình huống trong tranh
vừa quan sát?
+Em hãy nêu phép chia tương ứng với
tình huống?
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới
thiệu bài mới: Số bị chia- Số chiaThương.
10' 2.Khám phá kiến thức
*HS nhận biết cách tìm kết quả của
phép chia.
-GV gắn phép chia lên bảng
-HDHS gọi tên từng thành phần và kết
quả của phép chia.
15 : 3 = 5
Số bị
Số
Thương
chia
chia
-GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành
phần và kết quả cảu phép chia trên.
-GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5
là thương, 15:3 cũng gọi là thương.
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành
phần kết quả của phép chia:
12:6=2
15:5=3
-GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số
phép chia cho HS viết bảng con.
-Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự
viết 1 phép chia rồi đố bạn nêu đâu là
SBC, đâu là số chia, đâu là thương
trong phép chia đó.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến
thức và chuyển sang hoạt động thực
hành, luyện tập.
15' 3.Thực hành, luyện tập
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2025 - 2026
HỌC SINH CẢ LỚP
HSKT
-HS quan sát tranh, trao đổi
-Lắng nghe

+Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi
bàn có 5 bạn.
+15:3=5

-Lắng nghe

-HS lắng nghe, viết tên bài.
-Lắng nghe

-HS quan sát

-Lắng nghe

-HS theo dõi

-HS nối tiếp nhau nêu.
-HS nhắc lại
-HS nêu tên: (Số bị chia-số chiathương) khi giáo viên chỉ vào các số.

-Lắng nghe

-HS viết bảng con
-HS trao đổi
-HS lắng nghe.

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Năm học 2025 - 2026
các phép chia sau:
-HS đọc thầm bài
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
của bài tập.
-HS thực hiện
-GV cho HS trao đổi với bạn trong
nhóm đôi nêu tên gọi.
-HS trao đổi với bạn. nói cho bạn
nghe về tên gọi các thành phần và kết
quả trong từng phép chia: 10:2=5 và
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả
30:5=6
lớp
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp
-GV nhận xét, kết luận
ý.
-HS đọc thầm bài
Bài 2: Tìm thương, biết
-HS đọc và nêu YC
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu
của bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi -HS thực hiện.
vở với bạn để kiểm tra.
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên
chia sẻ cách làm.
-HS chia sẻ
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải
đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là
4 ta có phép chia: 8:2=4
b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương
7' là 4, ta có phép chia: 20:5=4.
4.Hoạt động vận dụng
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.
-HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ
-HS chơi theo HD.
thẻ ghi phép nhân, phép chia và tên
-3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo
thành phần của nó. HS trong nhóm rút
thành nhóm và giới thiệu về nhóm
-Lắng nghe
1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn
bạn mà mình tìm được.
trong nhóm, thảo luận ghép thành phép VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu
3' nhân, phép chia thích hợp.
nhóm chúng mình gồm 3 người bạn:
5.Củng cố, dặn dò
SBC, số chia, thương và chúng mình
chính là phép chia 20:5=4.
-GV nhận xét, khen ngợi
-Qua bài này các em biết thêm được
-HS chia sẻ
điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần
-Lắng nghe
nhớ? Lấy ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………….....
……………………………....…….............................................................
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: MÙA LÚA CHÍN

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày
bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
-Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d,
gi; có dấu hỏi, dấu ngã.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
* GD Trân trọng sản phẩm và sức lao động của người dân quê em.
*Đối với HSKT
-Nhìn - viết đúng một khổ thơ Mùa lúa chín
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu. -Giáo án
2. Đối với học sinh
-SHS.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
5' I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài học:
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
65'
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
20'
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại
2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín.
- GV đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ),
hướng dẫn HS nhận xét:
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do,
các dòng 3 chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề
vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải:
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP

HSKT

- HS lắng nghe, tiếp thu.

-Lắng nghe

- HS lắng nghe, tiếp thu.

-Lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.

-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
Cột trái sẽ viết 7 dòng. Cột phải 7
dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa,
cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ,
chú ý những từ các em dễ viết sai:
thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo
động, rặng cây, lung lay.
- GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở
Luyện viết 2.
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát
lỗi. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch
chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút
15' chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu
nhận xét.
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ
phù hợp với ô trống để hoàn chỉnh
mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay k,
chữ ng hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Luyện viết 2. GV phát phiếu cho 1
HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu
gắn bài lên bảng lớp, đọc từng câu đã
điền chữ hoàn chỉnh.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu
chuyện Quả sồi đã hoàn chỉnh.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu
chuyện: Muốn trở thành một cây sồi
cao lớn, quả sồi phải tự mọc rễ.
Bài tập 3:
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu
câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy
ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật.
+ Ngược với lành (hiền).
+ Đường nhỏ và hẹp rong làng xóm,
phố phường.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Luyện viết 2.
- GV mời đại diện một số HS trình
bày kết quả.
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2025 - 2026
- HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ viết
sai.

- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS chữa lỗi sai.

-Nhìn – chép

- HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.

-Lắng nghe

- HS trình bày: cao - ngắm - nghe - kể
chuyện - cành cao - cây sồi.
- HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi.

- HS làm bài.
- HS trình bày:
+ Ngược lại với thật: giả.
+ Ngược lại với lành (hiền): dữ.
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm,
phố phường: hẻm, ngõ.
-Lắng nghe
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
* GD Trân trọng sản phẩm và sức lao
động của người dân quê em .

Năm học 2025 - 2026

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………....
……...................................................................
Thứ tư ngày 11 tháng 2 năm 2026
TOÁN:
BÀI: LUYỆN TẬP
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Đối với HS cả lớp
1.Kiến thức, kĩ năng
-HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một
số tình huống gắn với thực tiễn.
-Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương
ứng.
2.Phẩm chất và năng lực
a.Năng lực:
-Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ
hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử
dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học.
b.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận.
*Đối với HSKT
-Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia.
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
-GV: SGK, máy tính, máy chiếu,…
-HS: SGK,vở ô ly,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TG
GIÁO VIÊN
3' 1.Khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
Truyền điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng
chia 5.
- YCHS nêu tên gọi các thành phần và
kết quả của phép chia 6:2=3 .
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP

HSKT

-HS chơi trò chơi.

-Lắng nghe

-2,3 HS nêu, bạn khác
nhận xét.

-Lắng nghe

-HS lắng nghe, viết tên
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập.
20' 2.Thực hành, luyện tập
Bài 1:a,Tính nhẩm
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu
cầu của bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi
vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau
phép tính và kết quả tương ứng.
-GV gọi HS đọc kết quả
-GV nhận xét, khen ngợi
Đáp án a:
2:2=1
20:2=10
18:2=9
5:5=1
50:5=10
35:5=7
4:2=2
20:2=10
45:5=9
b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu
SBC, SC, thương của phép tính đó.
-GV chỉ một số phép tính YC HS nêu
tên gọi.
-GV nhận xét, chốt bài.
Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia
thích hợp.
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu
cầu của bài tập.
-GVHDHS làm theo cặp đôi.
-GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm
bài.
-GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như
thế nào để viết được 2 phép chia?
-GV nhận xét, thống nhất đáp án:
2x8=16
16:2=8
16:8=2
5x7=35
35:5=7
35:7=5

10' 3.
 
Gửi ý kiến