TUẦN 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:55' 07-05-2026
Dung lượng: 566.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026
TUẦN 19

Thứ hai ngày 19 tháng 01 năm 2026

TIẾNG VIỆT: (2 TIẾT)
BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 PHÚT)
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời
câu hỏi:
- Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói điều em biết về các con vật đó?
+ GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình và nói tiếp nối.
+ HS trả lời:
(1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. Nó là con vật rất hung dữ.
(2): Đây là con gấu. Gấu sống trong rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. Nhưng thực ra, nó rất
hung dữ.
(3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ.
(4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm
cỏ non.
(5) : Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất hiền.
(6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và thịt.
(7): Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi lợn để ăn thịt.
(8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có thể giúp con người đưa thư.
(9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi vít để lấy trứng và
thịt.
(10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người.
+ GV nhận xét, đánh giá.
- Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm:
a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi).
b) Những con vật không được nuôi trong nhà.
+ GV mời đại diện 2 HS trả lời:
+ HS trả lời:
a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó.
b) Những con vật không được nuôi trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, hươu cao cổ.
- GV giới thiệu bài học: Bài học này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong
nhà.
Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. Đó chính là những con vật được con người
nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con
ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Có những người bạn này
trong nhà, cuộc sống cùa các em sẽ thêm vui.
BÀI ĐỌC 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm
sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt
nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu nội dung
bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở
của gà mẹ với đàn con.
- Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?.
- Luyện tập về dấu phẩy.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:
-Nhận diện được một bài thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
-Yêu quý những vật nuôi trong nhà.
*Đối với HSKT
- Đọc trôi chảy một đoạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
a. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng các CH, BT.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
b. Đối với học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG

GIÁO VIÊN

5'

I. Khởi động
- GV giới thiệu bài học:
20' II. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu
yếm, vui tươi. Hai khố thơ cuối đọc với
nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con,
niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong
buổi trưa thanh bình.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải
nghĩa những từ ngữ khó trong bài: líu ríu
chạy, hòn tơ, dập dờn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước
lớp. HS đọc tiếp nối hai dòng thơ một.
+ GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho
HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP

HSKT

- HS quan sát tranh, lắng nghe, tiếp
thu.

-Lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc thầm theo.

-Lắng nghe

- HS đọc lời giải nghĩa:
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, -Lắng nghe
đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, luyện phát âm.

-Lắng nghe

- HS luyện đọc.

-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lông
vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, lăn
tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu,
thong thả, hòn tơ, lăn tròn, gió mát...
+ GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc
15' tiếp nối 5 khổ thơ.
+ GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng
khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài.
+ GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4.
+ HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả:
a. Một chú gà con.
b. Đàn gà con và gà mẹ.
+ HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở
cho gà con?

Năm học 2025 - 2026
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
-HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.

-Lắng nghe

- HS đọc câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà
con. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn gà
con và gà mẹ.

+ Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn lên,
thoáng thấy bóng bọn diều, bọn quạ,
gà mẹ dang đôi cánh cho đàn con
nấp vào trong. Khi lũ diều, quạ đã
đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong
thả đi lên đầu, dắt đàn con bé tí líu
ríu chạy sau.
+ Câu 3: Những hình ảnh đẹp và
đáng yêu của đàn gà con: Lông vàng
+ HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh mát dịu. Mắt đen sáng ngời. Đàn con
đẹp và đáng yêu của đàn gà con?
bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như
15'
những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên
- GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em
sân, trên cỏ.
đáp, trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ
con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn
cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì?
thấy một rừng chân của gà con dưới
- GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi HS: bụng gà mẹ.
Qua bài thơ', các em hiểu điều gì?
- HS trả lời: Qua bài thơi em hiểu
Hoạt động 3: Luyện tập
nội dung bài thơ là đàn gà mới nở
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu
rất đáng yêu. Chúng được gà mẹ âu
hỏi phần Luyện tập SHS trang 5.
yếm, chăm sóc., che chợ, bảo vệ.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
-Lắng nghe
- HS làm bài.
+ HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc
- HS trình bày:
điểm trong những câu sau:
+ Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm:
Lông/vàng/mát dịu
vàng, mát dịu, đen, sáng ngời.
Mắt/đen/sáng ngời
5' + HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

cho câu hỏi nào? Trong các câu trên,
chúng được dùng để tả những gì?

+ Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, đen,
sáng ngời đều trả lời cho câu hỏi
Thế nào?: Lông thế nào? Mắt thế
+ HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy vào nào? Chúng được dùng đế tả bộ lông
những chỗ nào trong câu sau?
và đôi mắt của chú gà con.
Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là
nhà.
những vật nuôi trong nhà. Dấu phẩy
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
trong câu trên có tác dụng ngăn
- GV mời đại diện một số HS báo cáo kết cách các từ ngữ có cùng nhiệm vụ
quả làm bài tập.
trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp
III. Củng cố, dặn dò:
câu văn dễ hiểu, dễ đọc.
- GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1
khổ thơ của bài Đán gà mới nở.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ
chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà mới - HS đọc bài.
-Lắng nghe
nở.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện
đọc: Bồ câu tung cánh.
- HS chuẩn bị bài mới ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………..
…….....................................................................
TOÁN:
LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN-DẤU NHÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS có khả năng:
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng
- Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ”.
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*Đối với HSKT
- Làm quen với phép nhân
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
GIÁO VIÊN
5' A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV cho HS quan sát tranh GV nêu
câu hỏi:
+ Trong tranh, các bạn đang làm gì?
+Bạn gái nói gì?

HỌC SINH CẢ LỚP
- HS hát và vận động
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp
thẻ.
+ Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm
tròn, mình lấy ra 5 thẻ.
+Bạn trai hỏi gì?
+ Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để trả chấm tròn?
lời câu hỏi của bạn trai
+ Có tất cả 10 chấm tròn.
- Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách
nào?
+ HS trả lời
- Mỗi thẻ có 2 chấm tròn,5 thẻ có 10
- HS lắng nghe.
chấm tròn.Để tính ra kết quả nhanh
hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng
ta sẽ được làm quen với phép tính
mới:Phép nhân.
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Gv ghi đầu bài.
Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn - HS lấy các chấm tròn và thực hiện
và lấy 5 lần. Tay chỉ và nói : 2 được
theo GV
lấy 5 lần.
- Hs chỉ và đọc
-Gọi hs chỉ và đọc trên thẻ của mình.
2 được lấy 5 lần.
Ta có phép nhân: 2 5=10
Đọc là : Hai nhân năm bằng mười.
-Hs thao tác trên các thẻ của mình.
- Gọi hs đọc lại.
-Gv giới thiệu dấu nhân và yêu cầu hs -Hs đọc.
- Hs thực hiện.
lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng.
10' - GV yêu cầu hs thao tác tương tự với
Hs lấy thẻ và thực hiện:
phép nhân 2 3
2 được lấy 3 lần.
-Gọi hs lên bảng thao tác với phép
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HSKT
-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
nhân 2 6
C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu):
- GV nêu BT1.
- Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được lấy
3 lần.5 3=15
- Yêu cầu hs nói theo cặp
-Gọi 3-4 cặp trả lời.
- Gọi hs nhận xét.
-Nhận xét câu trả lời của các cặp.
12' -Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông
hoa.Có 5 lọ như thế.
-Gọi hs nêu phép tính thích hợp cho ví
dụ trên.
Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với
mỗi tranh vẽ:
- Gv yêu cầu hs nêu đề bài
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để
chọn phép nhân thích hợp với mỗi
tranh và giải thích lí do chọn.
- Gọi 3 nhóm hs trả lời.
-Gọi hs nhận xét.
Gv chốt:
+Tranh 1: Mỗi khay có 6 quả
trứng.Có 3 khay như thế.Vậy ta có
7'

phép nhân:

3.

+Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có 2
bên như thế.Vậy ta có phép nhân:
2.
+Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc bánh.Có
3 đĩa như thế.Vậy ta có phép nhân:

3'

3.
-Gọi hs đọc lại 3 phép nhân.
Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp
với mỗi phép nhân sau:
-Yêu cầu hs thực hành lần lượt các
trường họp theo nhóm đôi và nói cho
bạn nghe
-Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2025 - 2026
Ta có phép nhân: 2 3=6
2 được lấy 6 lần.
Ta có phép nhân: 2 6=12

-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs lắng nghe
-Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Hs nêu kết quả
4 được lấy 5 lần. 4 5=20
6 được lấy 2 lần. 6 2=12
-Hs lắng nghe
-Hs trả lời: 3 5
-Hs nêu đề toán
- Hs thảo luận

-Lắng nghe

-Lắng nghe

- Các nhóm trả lời
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe

-Hs đọc đề
-Hs thực hành
-Các nhóm trả lời
- Hs khác nhận xét, bổ sung
-Hs nêu
-Hs thảo luận nhóm 4
-Hs trả lời
-Hs lắng nghe

-Lắng nghe

Làm quen với phép nhân-Dấu nhân
-Hs nêu
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

-Gọi hs nhận xét.
-Nhận xét các nhóm.
D.Hoạt dộng vận dụng
Bài 4: Giải toán
- Yêu cầu hs nêu đề toán
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 tìm
bạn đưa ra phép tính đúng và giải
thích
-Gọi hs chữa miệng
- Nhận xét bài làm của hs
E.Củng cố- dặn dò
-Hôm nay học bài gì?
-Gọi hs nêu ra một số tình huống thực
tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ
với bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

-Lắng nghe

-Lắng nghe

………………..…...……………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………….....
.....…….............................................................
BUỔI CHIỀU
TIẾNG VIỆT:*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
Đọc lại bài Đàn gà mới nở.
- Đọc biết ngắt nghỉ đúng
*Đối với HSKT
Đọc lại đoạn Đàn gà mới nở.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG

GIÁO VIÊN

GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP

HSKT

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
15'
15'

Năm học 2025 - 2026

1.Luyện đọc
- Luyện đọc nối tiếp khổ thơ
- Luyện đọc cả bài
2. Luyện tập
- Tìm các từ chỉ đặc điểm của chú
gà con.
- Đặt câu hỏi để trả lời cho câu hỏi
Thế nào?

5'

3. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

- Học sinh đọc

-Lắng nghe

- vàng, mát dịu, đen, sáng ngời,…
H: Lông thế nào?
- Làm vào vở .
- Trình bày trước lớp – Nhận xét –
Bình chọn.

-Lắng nghe
-Lắng nghe

………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………....
……..................................................................
TOÁN:*
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Đối với HS cả lớp
- Ôn tập về phép nhân.
*Đối với HSKT
- Học thuộc bảng nhân 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
GIÁO VIÊN
25' 1.Ôn tập phép nhân.
Bài 1.
4 được lấy 2 lần
4 …… 2 = 8
5 được lấy 3 lần
5 …… 3 = 15
6 được lấy 4 lần
6 …… 4 = 24
7 được lấy 3 lần
7 …… 5 = 35
Bài 2.Tính
5x3=5+5+5
…x…=
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP

- Học sinh nêu yêu cầu.
- Làm vở - bảng.
-Nhận xét – Biểu dương.

- Học sinh nêu yêu cầu.
- Làm vở - bảng.

HSKT

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

6x3=6+6+6
…x…=
7x3=7+7+7
…x…=
5'
3. Nhận xét, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

-Nhận xét – Biểu dương.

-Lắng nghe

………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………………......
………………………....…….............................................................
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2026

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN:
BÀI: PHÉP NHÂN

Sau bài học, HS có khả năng
*Đối với HS cả lớp
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau.
- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải
quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
*Đối với HS cả lớp
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

TG

5'

GIÁO VIÊN

A. Hoạt động khởi động
* Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm đôi để nói với bạn về
những điều quan sát được từ bức tranh
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HSKT

HỌC SINH CẢ LỚP
- HS hát và vận động
- Hs thảo luận
+Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 tàu lượn có
15 bạn.

-Hát
-Lắng nghe

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
10'

12'

5'

5'

Năm học 2025 - 2026

- Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách
nào?
- Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm
ra số bạn nhỏ từ bức tranh ?
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Trong tình huống trên,các em đã nêu
được phép nhân. Hôm nay chúng ta sẽ
cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của
phép nhân.
- Gv ghi đầu bài.
Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn
và lấy 5 lần.
+ 3 được lấy mấy lần?
+ Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm
tròn?
+ Con tính kết quả của phép nhân này
như thế nào?
+Để tính được kết quả của phép nhân
ta chuyển thành phép tính gì?
Chốt: Như vậy để tìm được kết quả
của một phép nhân nào đó chúng ta
chuyển phép nhân đó thành tổng các
số hạng bằng nhau.
- GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2
chấm tròn và lấy 5 lần.Yêu cầu hs
thảo luận nhóm đôi và nói cho bạn
nghe kết quả.
-Gọi 2-3 nhóm trình bày.
- Gọi hs nhận xét
-Nhận xét và chốt kết quả:
Để tính được kết quả của phép nhân 2
5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số
hạng là 2.
2 5=2+2+2+2+2=10
Vậy
5=10
-Gv đưa ra bài toán:
Mỗi lọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như
thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ?
+ Để giải được bài toán thực hiện
phép tính gì?

+ Kết quả của phép nhân
nhiêu?
GV Nguyễn Thị Bích Chi

3 là bao

+ HS trả lời
- 3+3+3+3+3
-3 5
- HS lắng nghe.
-Lắng nghe

- HS ghi tên bài vào vở.
-Hs quan sát
+ 3 được lấy 5 lần
+ Có 15 chấm tròn.
+ 3 5=3+3+3+3+3=15

-Lắng nghe

+ Chuyển phép nhân thành phép cộng
các số hạng có tổng bằng nhau.
- HS lấy các chấm tròn và thực hiện
theo GV
- Hs thực hành theo và thảo luận
- Hs trình bày
-Hs nhận xét
-Hs lắng nghe

-Lắng nghe

- Hs lắng nghe.
+ Bài toán thực hiện phép nhân.
+

3=15

Vì 5 3=5+5+5=15

-HS xác định yêu cầu bài tập.
- Hs lắng nghe
-Hs thực hiện theo nhóm đôi
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập
Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu):
- GV nêu BT1.
- Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa
đựng 2 quả táo,có 4 đĩa như thế.2
được lấy 4 lần.Ta có phép nhân 2
4=2+2+2+2=8.Vậy 2 4=8
- Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số thích
hợp vào ô trống và nõi cho bạn nghe
cách tìm ra kết quả
-Gọi 3-4 cặp trả lời.

- Gọi hs nhận xét.
-Nhận xét câu trả lời của các cặp.
D. Hoạt dộng vận dụng
-Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông
hoa.Có 5 lọ như thế.
+ Bài toán thực hiện phép tính gì?
+ Có tất cả bao nhiêu bông hoa?
+ Em tính ra kết quả bằng cách nào?

- Hs nêu kết quả
a) 4 3=12
Vì 4 3=4+4+4=12
b) 5 2=10
Vì 5 2=5+5=10
c) 6 3=18
Vì 6 3=6+6+6=18
-Hs nhận xét
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
+ Phép nhân: 3 5
+ Có tất cả 15 bông hoa
+ Chuyển phép nhân thành phép cộng
các số hạng bằng nhau: 3
5=3+3+3+3=15

-Lắng nghe

Phép nhân
-Hs nêu

-Lắng nghe

E.Củng cố- dặn dò
-Hôm nay học bài gì?
-Gọi hs nêu ra một số tình huống thực
tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ
kết quả với bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………..…...……………………………………..
…………………………………………………………………………………….....
……………………………....…….............................................................
TIẾNG VIỆT:
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
BÀI 19: MÈO CON – CHỮ HOA P
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Đối với HS cả lớp
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1

Năm học 2025 - 2026

-Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã.
-Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ
nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
-Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất
-Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận.
*Đối với HSKT
-Nhìn - chép đúng bài Mèo con
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đối với giáo viên
-Máy tính, máy chiếu để chiếu.
-Phần mềm hướng dẫn viêt chữ hoa.
Mẫu chữ P viết hoa đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2. Đối với học sinh
-SGK
-Vở Luyện viết 2, tập hai.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG

GIÁO VIÊN

5'

I.Khởi động
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý
về yêu cầu của tiết luyện viết chính tả,
viềt chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho
tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng
cố nền nếp học tập cho các em.
- GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn
30'
thận khi làm bài tập.
II. Khám phá
Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị:
+ GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe
thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con
(thơ 4 chữ).
+ GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
+ GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài
thơ.
+ GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ:
Bài thơ kể chuyện một chú mèo con
rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối
GV Nguyễn Thị Bích Chi

HỌC SINH CẢ LỚP
- HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ
dùng học tập của mình.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; HS khác lắng nghe,
đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

HSKT

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe
-Lắng nghe

- HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. Mỗi
dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi dòng
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi
của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy
vòng quanh, mèo không bắt được
đuôi. Cuối cùng, mệt quá, nó ôm đuôi
ngủ khì.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về
hình thức, bài thơ có bao nhiêu
dòng?. Mỗi dòng có mấy chữ?. Chữ
đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào?
Nên viết mỗi dòng từ ô nào trong vở?
+ GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài
thơ, chú ý nhũng từ ngữ mình dễ viết
sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy
chờn vờn, tất bật, ngủ khì,...
- GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi
dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS viết vào vở
Luyện viết 2.
+ GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát
lại.
- GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch
chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút
chì từ ngữ đúng.
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét
bài về nội dung, chữ viết, cách trình
bày.
Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu
hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu của bài tập:
a. Chữ l hay n:
b. Dấu hỏi hay dấu ngã:
32' - GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Luyện viết 2: điền vào chồ trống chữ l
hay n hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu
ngã trên chữ in đậm để hoàn chỉnh
các câu đố, giải đố.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng,
mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các
khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn
chỉnh. Nói lời giải câu đố.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã
điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh.
Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Năm học 2025 - 2026
thơ viết hoa. Nên viết mỗi dòng từ ô
lùi vào 3 ô tính từ lề vở.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS tự chữa bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa
lại bài của mình.
- HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lên bảng làm bài:
+ là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu
đố: chim cú mèo.
+ mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu
đố: con voi.
- HS đọc bài.

-Lắng nghe

-Nhìn – chép

-Lắng nghe

- HS lắng nghe, đọc bài.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ
b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ gà.

- HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6
ĐKN.
- HS quan sát, tiếp thu.

-Lắng nghe

- HS quan sát, tiếp thu.
Trường Tiểu học Điền Lộc

Kế hoạch bài dạy lớp 2/1
trong ngoặc đơn (Bài tập 3)
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn
tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô
trống:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Luyện viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc
đơn phù hợp với ô trống.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng,
mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các
từ ngữ sau khi đã điền.
Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập
4)
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
+ GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ,
hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy
ĐKN?
+ GV chỉ chữ mẫu, miêu tả:
3' • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi
lượn, đầu móc cong vào phía trong
(giống nét 1 ở chữ hoa B).
• Nét 2: Cong trên (hai
 
Gửi ý kiến