TOÁN PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 TIẾT 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:32' 18-11-2025
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:32' 18-11-2025
Dung lượng: 46.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Người thực hiện: Nguyễn Thị Bích Chi
KHỞI ĐỘNG
Bài hát: Em yêu trường em
Chọn đáp án đúng:
19 + 32 = ?
A. 42
B. 43
C.
C. 51
51
Chọn đáp án đúng:
36 + 26 = ?
A.62
62
A.
B. 58
C. 56
Chọn đáp án đúng:
38 + 16 = ?
A. 18
B. 54
C. 17
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
19
+
43
62
58
+
26
84
47
+
14
66
+
25
61
91
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Sửa lại
29
+
47
76
37
+
54
91
42
+
36
78
Toán:
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Tóm tắt:
Dê đen: 28 con
Dê trắng: 14 con
Có tất cả: …… con dê?
Bài giải:
Trang trại đó có tất cả số con dê là:
28 + 14 = 42 (con)
Đáp số: 42 con dê
Trò chơi
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Các loài động vật dưới biển
đang gặp nguy hiểm
Hãy cứu chúng bằng cách trả
lời đúng các câu hỏi.
28 + 46 = ?
A. 64
B. 54
C. 84
D. 74
52 + 36 = ?
A. 87
B.88
C. 78
D. 77
43 + 39 = ?
A. 80
B. 81
C. 82
D. 83
An có 18 viên bi, Bình có 10 viên
bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu
viên bi?
A. 48
B. 38
C. 28
D. 58
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Củng cố bài học
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy ở lớp 2 tôi thấy: Toán
có lời văn có vị trí rất quan trọng trong chương trình Toán ở
tiểu học. Các em làm quen toán có lời văn ngay từ lớp 1, đặc
biệt ở lớp 2 yêu cầu các em viết lời giải cho phép tính … Có
thể nói, đây là một khó khăn đối với học sinh khi học toán có
lời văn. Đọc một đề toán đang còn khó đối với các em vậy mà
phải: Tìm hiểu đề toán, tóm tắt đề, đặt câu lời giải, phép tính,
đáp số … Vì vậy để giúp các em có kiến thức chắc chắn tôi
chọn chuyên đề “Dạy tốt các dạng bài toán có lời văn lớp 2”.
II. CÁC DẠNG TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 2
Dạng 1: Toán về phép cộng
*Ví dụ: Trong giỏ có 25 quả cam, mẹ mua thêm 10 quả nữa. Hỏi trong giỏ có
tất cả bao nhiêu quả cam?
Dạng 2: Toán về phép trừ
*Ví dụ: Có 10 chiếc bút, đã bán 8 chiếc. Hỏi còn lại bao nhiêu chiếc bút?
Dạng 3: Toán nhiều hơn – ít hơn
*Ví dụ: Lan có 15 viên bi, Nam có ít hơn Lan 10 viên. Hỏi Nam có bao
nhiêu viên bi?
Dạng 4: Toán liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian
*Ví dụ: Một tấm vải dài 35dm, người ta cắt đi 15dm. Hỏi tấm vải còn lại bao
nhiêu dm?
III. CÁC GIẢI PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Giải pháp 1: Giúp học sinh hiểu đề toán và giải toán
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Cần cho học sinh đọc kĩ đề toán giúp học sinh hiểu chắc chắn một số từ khóa quan
trọng như: “ít hơn”, “nhiều hơn”, “tất cả”…
Nếu trong bài toán có từ nào mà học sinh chưa hiểu rõ thì giáo viên cần hướng dẫn
cho học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của từ đó trong bài toán đang làm, sau đó
giúp học sinh tóm tắt đề toán bằng cách đặt câu hỏi đàm thoại: “Bài toán cho gì? Bài
toán hỏi gì?”…
Đối với những học sinh đọc hiểu còn chậm chúng tôi dùng phương pháp giảng giải
kèm theo các đồ vật, tranh minh họa để các em tìm hiểu, nhận xét nội dung, yêu cầu
của đề toán. Qua đó học sinh hiểu được yêu cầu của bài toán và dựa vào câu hỏi của
bài, các em đọc câu lời giải,. phép tính, đáp số của bài toán rồi cho các em tự trình
bày và ghi bài giải vào vở.
Bước 2: Tìm cách giải bài toán
a. Chọn phép tính giải thích hợp:
Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán để xác định cái đã cho và cái đã tìm cần
giúp học sinh lựa chọn phép tính thích hợp: Chọn “phép cộng” nếu bài toán yêu cầu
“nhiều hơn” hoặc “gộp”, “tất cả”. Chọn “tính trừ” nếu “bớt” hoặc “tìm phần còn lại”
hay là “ít hơn”…
Ví dụ
Vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi
vườn nhà Hoa có mấy cây cam?
Để giải bài toán này, học sinh cần phải tìm mối quan liên hệ giữa cái đã cho và cái
phải tìm. Hướng dẫn học sinh suy nghĩ giải toán thông qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì? (vườn nhà Mai có 17 cây cam)
+ Bài toán còn cho biết gì nữa? (vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây)
+ Bài toán hỏi gì? (vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam)
+ Muốn biết vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam em làm tính gì? (tính trừ)
+ Lấy mấy trừ đi mấy? (17 – 7)
+ 17 – 7 bằng bao nhiêu? (17 – 7 = 10)
b. Đặt câu lời giải thích hợp.
Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bước vô cùng
quan trọng và khó khăn đối với học sinh lớp 2. Chính vì vậy việc hướng dẫn
học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là một khó khăn đối với người
dạy. Tùy từng đối tượng học sinh mà tôi lựa chọn hướng dẫn các cách sau:
- Cách 1: (Được áp dụng nhiều nhất và dể hiểu nhất): Dựa vào bài toán hỏi rồi
bỏ bớt chữ đầu “hỏi” và thay chữ “mấy” bằng chữ “số” rồi bỏ dấu chấm hỏi
thêm chữ “là:” để có câu lời giải “Vườn nhà Hoa có số cây cam là:” rồi viết
phép tính vào để có các cả bước giải (bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp
số).
Bài giải:
Vườn nhà Hoa có số cây cam là:
17 – 7 = 10 (cây cam)
Đáp số: 10 cây cam
- Cách 2:
Dựa vào bài toán hỏi rồi thêm chữ “số” vào đầu không viết
chữ “hỏi” xong lấy gần dấu chấm hỏi có chữ “cây cam” rồi
lùi lại gần chữ hỏi không viết chữ “hỏi” mà viết “nhà Hoa
có” chữ “mấy” không viết, thay “dấu chấm hỏi” bằng chữ
“là:” để có câu lời giải “Số cây cam nhà Hoa có là:” rồi
viết phép tính vào để có các cả bước giải (bài giải, câu lời
giải, phép tính và đáp số).
Bài giải:
Số cây cam nhà Hoa có là:
17 – 7 = 10 (cây cam)
Đáp số: 10 cây cam
- Cách 3:
Dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt chữ đầu “hỏi”
viết “vườn nhà Hoa có” và bỏ chữ “mấy cây cam” thay
dấu chấm hỏi bằng chữ “là:” để có câu lời giải “Vườn
nhà Hoa có là:” rồi viết phép tính vào để có các cả bước
giải (bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp số).
Bài giải:
Vườn nhà Hoa có là:
17 – 7 = 10 (cây cam)
Đáp số: 10 cây cam
Tóm lại: Tùy đối tượng, tùy trình độ học sinh mà hướng
dẫn các em cách lựa chọn, đặt lời giải cho phù hợp.
Bước 3: Trình bày bài giải
Như chúng ta đã biết, các dạng toán có lời văn học sinh phải tự viết câu lời giải, phép tính, đáp
số.
Chính vì vậy, việc hướng dẫn học sinh trình bày bài giải sao cho khoa học, đẹp mắt cũng là yêu
cầu lớn trong quá trình dạy học. Muốn thực hiện yêu cầu này trước tiên người dạy cần tuân thủ
cách trình bày bài giải theo hướng dẫn, quy định.
- Đầu tiên là trình bày bài giải. Từ: “Bài giải” ghi ở giữa trang vở (4 ô có gạch chân và dấu hai
chấm), câu lời giải cách lề khoảng 1 ô, chữ ở đầu tiên viết hoa, ở cuối câu có dấu hai chấm (:),
phép tính viết lùi vào so với lời giải khoảng 2 ô, cuối phép tính là đơn vị tính được viết trong dấu
ngoặc đơn. Phần đáp số 3 ô ghi sang phần vở bên phải và dấu hai chấm rồi mới viết kết quả và
đơn vị tính (không phải viết dấu ngoặc đơn nữa).
Song song với việc hướng dẫn các bước thực hiện, chúng tôi thường xuyên trình bày bài mẫu trên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét về cách trình bày để từ đó học sinh làm quen với
nhiều cách trình bày. Bên cạnh đó chúng tôi còn thường xuyên chấm bài và sửa lỗi cho những học
sinh trình bày chưa đẹp; tuyên dương trước lớp những học sinh làm đúng, trình bày đẹp, cho các
em đó lên bảng trình bày lại bài của mình để các bạn cùng học tập …
IV. KẾT LUẬN
Trên đây là một vài kinh nghiệm của tôi đã
thực hiện. Trong quá trình thực hiện chuyên đề
khó tránh khỏi sự thiếu sót rất mong BGH và
quý thầy cô tổ 1, 2, 3 đóng góp ý kiến cho
chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
KHỞI ĐỘNG
Bài hát: Em yêu trường em
Chọn đáp án đúng:
19 + 32 = ?
A. 42
B. 43
C.
C. 51
51
Chọn đáp án đúng:
36 + 26 = ?
A.62
62
A.
B. 58
C. 56
Chọn đáp án đúng:
38 + 16 = ?
A. 18
B. 54
C. 17
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
19
+
43
62
58
+
26
84
47
+
14
66
+
25
61
91
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Sửa lại
29
+
47
76
37
+
54
91
42
+
36
78
Toán:
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Tóm tắt:
Dê đen: 28 con
Dê trắng: 14 con
Có tất cả: …… con dê?
Bài giải:
Trang trại đó có tất cả số con dê là:
28 + 14 = 42 (con)
Đáp số: 42 con dê
Trò chơi
GIẢI CỨU
ĐẠI DƯƠNG
Các loài động vật dưới biển
đang gặp nguy hiểm
Hãy cứu chúng bằng cách trả
lời đúng các câu hỏi.
28 + 46 = ?
A. 64
B. 54
C. 84
D. 74
52 + 36 = ?
A. 87
B.88
C. 78
D. 77
43 + 39 = ?
A. 80
B. 81
C. 82
D. 83
An có 18 viên bi, Bình có 10 viên
bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu
viên bi?
A. 48
B. 38
C. 28
D. 58
Thứ tư ngày 19 tháng 11 năm 2025
Toán:
Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 (tiết 2)
Củng cố bài học
I. LÝ DO CHỌN CHUYÊN ĐỀ
Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy ở lớp 2 tôi thấy: Toán
có lời văn có vị trí rất quan trọng trong chương trình Toán ở
tiểu học. Các em làm quen toán có lời văn ngay từ lớp 1, đặc
biệt ở lớp 2 yêu cầu các em viết lời giải cho phép tính … Có
thể nói, đây là một khó khăn đối với học sinh khi học toán có
lời văn. Đọc một đề toán đang còn khó đối với các em vậy mà
phải: Tìm hiểu đề toán, tóm tắt đề, đặt câu lời giải, phép tính,
đáp số … Vì vậy để giúp các em có kiến thức chắc chắn tôi
chọn chuyên đề “Dạy tốt các dạng bài toán có lời văn lớp 2”.
II. CÁC DẠNG TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 2
Dạng 1: Toán về phép cộng
*Ví dụ: Trong giỏ có 25 quả cam, mẹ mua thêm 10 quả nữa. Hỏi trong giỏ có
tất cả bao nhiêu quả cam?
Dạng 2: Toán về phép trừ
*Ví dụ: Có 10 chiếc bút, đã bán 8 chiếc. Hỏi còn lại bao nhiêu chiếc bút?
Dạng 3: Toán nhiều hơn – ít hơn
*Ví dụ: Lan có 15 viên bi, Nam có ít hơn Lan 10 viên. Hỏi Nam có bao
nhiêu viên bi?
Dạng 4: Toán liên quan đến đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian
*Ví dụ: Một tấm vải dài 35dm, người ta cắt đi 15dm. Hỏi tấm vải còn lại bao
nhiêu dm?
III. CÁC GIẢI PHÁP HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Giải pháp 1: Giúp học sinh hiểu đề toán và giải toán
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Cần cho học sinh đọc kĩ đề toán giúp học sinh hiểu chắc chắn một số từ khóa quan
trọng như: “ít hơn”, “nhiều hơn”, “tất cả”…
Nếu trong bài toán có từ nào mà học sinh chưa hiểu rõ thì giáo viên cần hướng dẫn
cho học sinh hiểu được ý nghĩa và nội dung của từ đó trong bài toán đang làm, sau đó
giúp học sinh tóm tắt đề toán bằng cách đặt câu hỏi đàm thoại: “Bài toán cho gì? Bài
toán hỏi gì?”…
Đối với những học sinh đọc hiểu còn chậm chúng tôi dùng phương pháp giảng giải
kèm theo các đồ vật, tranh minh họa để các em tìm hiểu, nhận xét nội dung, yêu cầu
của đề toán. Qua đó học sinh hiểu được yêu cầu của bài toán và dựa vào câu hỏi của
bài, các em đọc câu lời giải,. phép tính, đáp số của bài toán rồi cho các em tự trình
bày và ghi bài giải vào vở.
Bước 2: Tìm cách giải bài toán
a. Chọn phép tính giải thích hợp:
Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán để xác định cái đã cho và cái đã tìm cần
giúp học sinh lựa chọn phép tính thích hợp: Chọn “phép cộng” nếu bài toán yêu cầu
“nhiều hơn” hoặc “gộp”, “tất cả”. Chọn “tính trừ” nếu “bớt” hoặc “tìm phần còn lại”
hay là “ít hơn”…
Ví dụ
Vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi
vườn nhà Hoa có mấy cây cam?
Để giải bài toán này, học sinh cần phải tìm mối quan liên hệ giữa cái đã cho và cái
phải tìm. Hướng dẫn học sinh suy nghĩ giải toán thông qua các câu hỏi gợi ý sau:
+ Bài toán cho biết gì? (vườn nhà Mai có 17 cây cam)
+ Bài toán còn cho biết gì nữa? (vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây)
+ Bài toán hỏi gì? (vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam)
+ Muốn biết vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam em làm tính gì? (tính trừ)
+ Lấy mấy trừ đi mấy? (17 – 7)
+ 17 – 7 bằng bao nhiêu? (17 – 7 = 10)
b. Đặt câu lời giải thích hợp.
Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bước vô cùng
quan trọng và khó khăn đối với học sinh lớp 2. Chính vì vậy việc hướng dẫn
học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là một khó khăn đối với người
dạy. Tùy từng đối tượng học sinh mà tôi lựa chọn hướng dẫn các cách sau:
- Cách 1: (Được áp dụng nhiều nhất và dể hiểu nhất): Dựa vào bài toán hỏi rồi
bỏ bớt chữ đầu “hỏi” và thay chữ “mấy” bằng chữ “số” rồi bỏ dấu chấm hỏi
thêm chữ “là:” để có câu lời giải “Vườn nhà Hoa có số cây cam là:” rồi viết
phép tính vào để có các cả bước giải (bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp
số).
Bài giải:
Vườn nhà Hoa có số cây cam là:
17 – 7 = 10 (cây cam)
Đáp số: 10 cây cam
- Cách 2:
Dựa vào bài toán hỏi rồi thêm chữ “số” vào đầu không viết
chữ “hỏi” xong lấy gần dấu chấm hỏi có chữ “cây cam” rồi
lùi lại gần chữ hỏi không viết chữ “hỏi” mà viết “nhà Hoa
có” chữ “mấy” không viết, thay “dấu chấm hỏi” bằng chữ
“là:” để có câu lời giải “Số cây cam nhà Hoa có là:” rồi
viết phép tính vào để có các cả bước giải (bài giải, câu lời
giải, phép tính và đáp số).
Bài giải:
Số cây cam nhà Hoa có là:
17 – 7 = 10 (cây cam)
Đáp số: 10 cây cam
- Cách 3:
Dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt chữ đầu “hỏi”
viết “vườn nhà Hoa có” và bỏ chữ “mấy cây cam” thay
dấu chấm hỏi bằng chữ “là:” để có câu lời giải “Vườn
nhà Hoa có là:” rồi viết phép tính vào để có các cả bước
giải (bài giải, câu lời giải, phép tính và đáp số).
Bài giải:
Vườn nhà Hoa có là:
17 – 7 = 10 (cây cam)
Đáp số: 10 cây cam
Tóm lại: Tùy đối tượng, tùy trình độ học sinh mà hướng
dẫn các em cách lựa chọn, đặt lời giải cho phù hợp.
Bước 3: Trình bày bài giải
Như chúng ta đã biết, các dạng toán có lời văn học sinh phải tự viết câu lời giải, phép tính, đáp
số.
Chính vì vậy, việc hướng dẫn học sinh trình bày bài giải sao cho khoa học, đẹp mắt cũng là yêu
cầu lớn trong quá trình dạy học. Muốn thực hiện yêu cầu này trước tiên người dạy cần tuân thủ
cách trình bày bài giải theo hướng dẫn, quy định.
- Đầu tiên là trình bày bài giải. Từ: “Bài giải” ghi ở giữa trang vở (4 ô có gạch chân và dấu hai
chấm), câu lời giải cách lề khoảng 1 ô, chữ ở đầu tiên viết hoa, ở cuối câu có dấu hai chấm (:),
phép tính viết lùi vào so với lời giải khoảng 2 ô, cuối phép tính là đơn vị tính được viết trong dấu
ngoặc đơn. Phần đáp số 3 ô ghi sang phần vở bên phải và dấu hai chấm rồi mới viết kết quả và
đơn vị tính (không phải viết dấu ngoặc đơn nữa).
Song song với việc hướng dẫn các bước thực hiện, chúng tôi thường xuyên trình bày bài mẫu trên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét về cách trình bày để từ đó học sinh làm quen với
nhiều cách trình bày. Bên cạnh đó chúng tôi còn thường xuyên chấm bài và sửa lỗi cho những học
sinh trình bày chưa đẹp; tuyên dương trước lớp những học sinh làm đúng, trình bày đẹp, cho các
em đó lên bảng trình bày lại bài của mình để các bạn cùng học tập …
IV. KẾT LUẬN
Trên đây là một vài kinh nghiệm của tôi đã
thực hiện. Trong quá trình thực hiện chuyên đề
khó tránh khỏi sự thiếu sót rất mong BGH và
quý thầy cô tổ 1, 2, 3 đóng góp ý kiến cho
chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
 






Các ý kiến mới nhất