TUẦN 19 CV2345 CV3799

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 14-01-2024
Dung lượng: 474.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:57' 14-01-2024
Dung lượng: 474.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
TUẦN 19
Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
CHÀO CỜ
(Hội đồng giáo viên và học sinh)
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
(anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
3.Phẩm chất: yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo dục tinh thần yêu nước,
dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số
một
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Hoạt động của HS
- Học sinh hát
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
như thế nào?
- Anh Thành không để ý đến công việc
và món tiền lương mà anh Lê tìm cho.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh
nói về việc làm như thế nào?
áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến
dân, đến nước
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không".
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy + "Vì anh với tôi.... công dân nước
anh luôn nghĩ về dân về nước?
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
Lê và anh Thành?
làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
thích?
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh
áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm
đường cứu nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
5. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ? - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
cứu nước.
6. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra - Lắng nghe và thực hiện.
đi tìm đường cứu nước.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ: (NGHE - GHI)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại
xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS thực hiện
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc
nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến
công, ông bị giặc bắt và bị hành hình.
- Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.
có câu nói nào lưu danh muôn đời
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại
xâm ?
- HS nêu
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Tên riêng :
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
từ nào?
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào
- Cho Hs chia sẻ
vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Giải câu đố sau:
- HS nêu: là gió
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về Là gì?
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích hình
thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của
cạnh BC.
- HS xác định trung điểm M của BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- HS dùng thước vẽ
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS xếp hình và đặt tên cho hình
bảng
- HS quan sát và so sánh
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác ADK
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam
- GV viết bảng
giác ADK
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
SABCD= SADK= DK x AH : 2
nhân với chiều cao AH chia 2.
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - Bằng nhau (đều bằng AH)
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và
CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
- DK = AB + CD
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
S = (a xb) x h : 2
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính rồi chia cho 2
- 2 HS nêu.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS đọc yêu cầu
hình thang
- HS viết ra vở nháp.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS chia sẻ trước lớp
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
cao là 15m.
5. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
BUỔI CHIỀU
TIN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU GHÉP
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những
vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học - HS đặt câu
nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý
của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Cho HS chia sẻ
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
- GV nhận xét kết luận
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như
người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng
hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách ngồi trên lưng con chó to?
nào?
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS thảo luận:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở
đoạn văn trên?
- Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ,
vị ngữ tạo thành.
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Thế nào là câu ghép?
Năm học 2023 - 2024
lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống
một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ
- HS đọc
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là những
câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng câu? - HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu 1
Vế 1
Trời / xanh thẳm
c
v
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một
câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa
tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu
có thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ
với các vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn
lên.
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh lười
biếng, tham lam.
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo
sườn núi.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân của
em ?
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/
dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………..…………………………………………………………………………….
ÂM NHẠC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KỂ CHUYỆN:
CHIẾC ĐỒNG HỒ
1.Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2.Kĩ năng: Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK;
kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một
công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của
từng nhân vật (câu hỏi 4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS thực hiện.
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh - Học sinh nghe.
hoạ.
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản,
đồng hồ quả quýt.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối
phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình
tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong - HS kể theo cặp
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay - HS nhận xét
nhất, hiểu câu chuyện nhất.
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa của câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- GV nhận xét, kết luận
Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào
của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do
đó cần làm tốt việc được phân công, không nên
suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
5. Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công - HS nghe
việc, cần làm tốt công việc phân công,
không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng
mình.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện.
trong gia đình cùng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN:
LUYỆN TẬP
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2 đáy
lần lượt là a và b, chiều cao là h:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a =
2
1
9
m;b= m;h= m
3
2
4
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận
định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang AMCD,
MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình thang
là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu:
hình thang bằng thơ lục bát, em có biết
Muốn tính diện tích hình thang
câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình thang tìm cách tính chiều cao của
hình thang.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
ANH VĂN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
ĐẠO ĐỨC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu
cầu giải thích lí do).
2. Kĩ năng:
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
- HS (M3,4) biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của
từng nhân vật( câu hỏi 4).
3. Phẩm chất: nhân ái, yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo dục ý thức trở
thành một công dân tốt.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**GDĐĐ HCM: GD tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
*HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của
từng nhân vật (câu hỏi 4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch phần - HS đọc
1.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Súng thần công, hùng tâm tráng khí...
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : La - tút - sơ Tơ - rê -vin, A - lê hấp...
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS đọc thầm chia đoạn
- HS đọc thầm chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- hấp.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm
đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu
nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi
3( không yêu cầu giải thích lí do).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, chia
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên sẻ kết quả
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh
sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ
bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm
lược.
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược lại,
rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con nước ngoài học cái mới để về cứu dân cứu
đường cứu nước được thể hiện qua những nước.
lời nói, cử chỉ nào?
+ Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ...
Năm học 2023 - 2024
TUẦN 19
Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2024
CHÀO CỜ
(Hội đồng giáo viên và học sinh)
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng: Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật
(anh Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
3.Phẩm chất: yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo dục tinh thần yêu nước,
dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật (câu hỏi 4).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công dân số
một
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Hoạt động của HS
- Học sinh hát
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn này
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết quả năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
như thế nào?
- Anh Thành không để ý đến công việc
và món tiền lương mà anh Lê tìm cho.
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh Lê Anh nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh
nói về việc làm như thế nào?
áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm
manh áo của cá nhân mình mà nghĩ đến
dân, đến nước
- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không".
- Những câu nói nào của anh Thành cho thấy + "Vì anh với tôi.... công dân nước
anh luôn nghĩ về dân về nước?
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa anh + Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
Lê và anh Thành?
làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải + Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
thích?
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh
áo. Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu
nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm
đường cứu nước, cứu dân.
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh
Thành, anh Lê).
- HS (M3,4) phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.(câu hỏi 4).
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS luyện - HS luyện đọc
đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
5. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích gì ? - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
cứu nước.
6. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ khi ra - Lắng nghe và thực hiện.
đi tìm đường cứu nước.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ: (NGHE - GHI)
NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại
xâm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS thực hiện
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc
nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến
công, ông bị giặc bắt và bị hành hình.
- Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực đã nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.
có câu nói nào lưu danh muôn đời
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
sinh trong kháng chiến chống giặc ngoại
xâm ?
- HS nêu
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn - 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Tên riêng :
- Trong đoạn văn em cần viết hoa những Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
từ nào?
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây Nam.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào
- Cho Hs chia sẻ
vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Giải câu đố sau:
- HS nêu: là gió
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về Là gì?
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TOÁN:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết cách tính diện tích hình thang.
(Lưu ý: giúp đỡ học sinh nhóm (M1,2) nắm được cách tính diện tchs hình thang)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích hình
thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của
cạnh BC.
- HS xác định trung điểm M của BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- HS dùng thước vẽ
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS xếp hình và đặt tên cho hình
bảng
- HS quan sát và so sánh
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang
ABCD và diện tích tam giác ADK
- Diện tích hình thang bằng diện tích tam
- GV viết bảng
giác ADK
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
SABCD= SADK= DK x AH : 2
nhân với chiều cao AH chia 2.
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - Bằng nhau (đều bằng AH)
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và
CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
- DK = AB + CD
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
S = (a xb) x h : 2
đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo)
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính rồi chia cho 2
- 2 HS nêu.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- HS làm bài 1a, bài 2a.
(Lưu ý: HS nhóm (M1,2) hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS đọc yêu cầu
hình thang
- HS viết ra vở nháp.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- 1 HS chia sẻ trước lớp
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
cao là 15m.
5. Hoạt động sáng tạo:(1phút)
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự - HS nghe và thực hiện
để làm.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
BUỔI CHIỀU
TIN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ ba ngày 16 tháng 1 năm 2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
CÂU GHÉP
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép
thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những
vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
2. Kĩ năng:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS khá, giỏi thực hiện được yêu cầu của BT2 (trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã học - HS đặt câu
nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý
của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
(Lưu ý nhóm học sinh (M3,4) nắm được khái niệm câu ghép)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong đoạn C1: Mỗi lần...... con chó to
văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Cho HS chia sẻ
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
- GV nhận xét kết luận
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng như
người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông thõng
hai tay, ngồi ngúc nga ngúc ngắc.
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng cách ngồi trên lưng con chó to?
nào?
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS thảo luận:
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các câu ở
đoạn văn trên?
- Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu ghép?
ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ,
vị ngữ tạo thành.
- HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS chia sẻ
- Cho HS chia sẻ
- HS nghe và thực hiện
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3:Cá nhân
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Thế nào là câu ghép?
Năm học 2023 - 2024
lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo giống
một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị ngữ ý có
quan hệ chặt chẽ với nhau
*Ghi nhớ
- HS đọc
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III);
thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HS( M3,4) thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
(Lưu ý: Học sinh nhóm M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc yêu cầu
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là những
câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng câu? - HS xác định
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu 1
Vế 1
Trời / xanh thẳm
c
v
Câu 2
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành một
câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép vừa
tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi vế câu
có thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ
với các vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp hẳn
lên.
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh lười
biếng, tham lam.
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa leo
sườn núi.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân của
em ?
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ ruộng,/
dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………..…………………………………………………………………………….
ÂM NHẠC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
KỂ CHUYỆN:
CHIẾC ĐỒNG HỒ
1.Kiến thức: Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2.Kĩ năng: Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong SGK;
kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3.Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một
công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của
từng nhân vật (câu hỏi 4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Hoạt động của HS
- HS hát
- HS thực hiện.
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ nghe kể (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện.
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện.
(Lưu ý: Nhóm HS(M1,2) chăm chú nghe kể)
*Cách tiến hành:
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh - Học sinh nghe.
hoạ.
- Học sinh nghe.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản,
đồng hồ quả quýt.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những thứ đối
phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi nhỏ, hình
tròn, to hơn đồng hồ bình thường.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) kể được từng đoạn câu chuyện)
* Cách tiến hành:
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của - HS nêu
từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong - HS kể theo cặp
nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay - HS nhận xét
nhất, hiểu câu chuyện nhất.
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
( Giúp đỡ nhóm HS (M1,2) nắm được ý nghĩa câu chuyện)
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa của câu chuyện.
- HS chia sẻ trước lớp
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ,
- GV nhận xét, kết luận
Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: Nhiệm vụ nào
của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do
đó cần làm tốt việc được phân công, không nên
suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
5. Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công - HS nghe
việc, cần làm tốt công việc phân công,
không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng
mình.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện.
trong gia đình cùng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
TOÁN:
LUYỆN TẬP
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2 đáy
lần lượt là a và b, chiều cao là h:
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a =
2
1
9
m;b= m;h= m
3
2
4
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2 nhận
định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang AMCD,
MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình thang
là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu:
hình thang bằng thơ lục bát, em có biết
Muốn tính diện tích hình thang
câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả lớp
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình thang tìm cách tính chiều cao của
hình thang.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
ANH VĂN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 17 tháng 1 năm 2024
ĐẠO ĐỨC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
TẬP ĐỌC:
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu
cầu giải thích lí do).
2. Kĩ năng:
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
- HS (M3,4) biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của
từng nhân vật( câu hỏi 4).
3. Phẩm chất: nhân ái, yêu nước, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo dục ý thức trở
thành một công dân tốt.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**GDĐĐ HCM: GD tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
*HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của
từng nhân vật (câu hỏi 4)
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
Năm học 2023 - 2024
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch phần - HS đọc
1.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Súng thần công, hùng tâm tráng khí...
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài : La - tút - sơ Tơ - rê -vin, A - lê hấp...
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS đọc thầm chia đoạn
- HS đọc thầm chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lê- hấp.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm
đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu
nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi
3( không yêu cầu giải thích lí do).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi, chia
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên sẻ kết quả
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau? + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh
sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, nhỏ
bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm
lược.
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược lại,
rất tin tưởng ở con đường mình đã chọn: ra
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con nước ngoài học cái mới để về cứu dân cứu
đường cứu nước được thể hiện qua những nước.
lời nói, cử chỉ nào?
+ Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ...
 






Các ý kiến mới nhất