TUẦN 17 CV2345 CV3799

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:56' 14-01-2024
Dung lượng: 465.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
TUẦN 17
Thứ hai ngày 25 tháng 12 năm 2023
CHÀO CỜ
(Hội đồng giáo viên và học sinh)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TẬP ĐỌC:
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG

1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn .
3. Phẩm chất: : chăm chỉ. Học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV: Ông Phàn Phù Lìn xứng đáng được Chủ
tịch nước khen ngợi không chỉ vì thành tích giúp đỡ bà con thôn bản làm kinh tế giỏi mà
còn nêu tấm gương sáng về bảo vệ dòng nước thiên nhiên và trồng cây gây rừng để giữ gìn
môi trường sống đẹp.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy cúng - Học sinh thực hiện.
đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã Trịnh - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Tường.
giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
*MỤC TIÊU:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : ngoằn ngoèo, lúa nương, lúa nước, lúa lai...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Ngu Công, cao sản....
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*MỤC TIÊU: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập
quán canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi người - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy một
sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
dòng mương ngoằn ngoèo vắt ngang
những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời được
gần 4 cây số mương nước từ rừng già về
thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác và - Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã thay đổi ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
như thế nào?
không làm nương như trước mà chuyển
sang trồng lúa nước, không làm nương
nên không còn phá rừng, đời sống của bà
con cũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao
sản, cả thôn không còn hộ đói.
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cách
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng bảo trồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùng
vệ dòng nước?
trồng.
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng,
+ Thảo quả là cây gì?
mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu,
dùng làm thuốc hoặc gia vị.
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà con con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
Phìn Ngan?
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
thắng được đói nghèo, lạc hậu phải có
quyết tâm cao và tinh thần vợt khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo,
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
dám thay đổi tập quán canh tác của cả
một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả
thôn

+ Nội dung bài nói lên điều gì?
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*MỤC TIÊU:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
5. HĐ ứng dụng: (2 phút)

- Địa phương em có những loại cây trồng nào - Cây nhãn, cam, bưởi,...
giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
6. Hoạt động sáng tạo:(2 phút)
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài Ca - Lắng nghe và thực hiện.
dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản xuất
giỏi của địa phương em.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ: (Nghe - ghi )
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích mô hình cấu tạo của iếng
3. Phẩm chất: : chăm chỉ, trách nhiệm .
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động: (5phút)

Hoạt động của HS

- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ - HS chơi trò chơi
giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn lần
lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội đó
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- HS nghe
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*MỤC TIÊU:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phúbà là một phụ nữ không sinh con nhưng
đã cố gắng bươn chải nuôi dưỡng 51 em
bé mồ côi, đến nay nhiều người đã
Hướng dẫn viết từ khó
trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý Sơn,
Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng...
- HS luyện viết từ khó.
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm
được
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng
chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*MỤC TIÊU:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
*MỤC TIÊU: Làm đúng bài tập 2a, 3
*Cách tiến hành:
Bài 2: Cá nhân=> Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận bài làm đúng

Năm học 2023 - 2024
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa
lỗi.

- HS đọc to yêu cầu và nội dung bài tập
- HS tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài

Mô hình cấu tạo vần
Tiếng

Vần
Âm
đệm

con
ra
tiền
tuyến
xa
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
cả
đôi
mẹ
hiền

o
a


a
ô

â

ươ
a
ô
e


m
chính
Âm
cuối
n
n
n
i
u
m
u
c
i

+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau?
n
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong
những câu thơ trên?
- Những tiếng bắt vần với nhau là những
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của dòng tiếng có vần giống nhau.
thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của dòng 8 tiếng - Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
6. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong - Lắng nghe
tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp - Quan sát, học tập.
không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
7. HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và chuẩn bị - Lắng nghe và thực hiện.
bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
3. Phẩm chất: : trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm.
- HS làm bài1a, bài 2(a), bài 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu.
- Tính
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài
vào vở
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS đổi chéo vở nhận xét, HS nhận xét
bảng cả về cách đặt tính lẫn kết quả tính
bảng lớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ý
- GV nhận xét
kiến.
Kết quả tính đúng là :
Bài 2a: HĐ cá nhân
a) 216,72 : 42 = 5,16
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV cho HS nhận xét bài làm của nhau
trong vở
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu
thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu
thức.
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán y/c tìm gì?
- Y/c HS tóm tắt làm bài vào vở, 1 HS
chia sẻ
- GVnhận xét chữa bài

Bài 2b(M3,4):HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài vào vở
- GV quan sát uốn nắn HS

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5

- Tính giá trị của biểu thức
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài bạn, HS chia sẻ, cả lớp
theo dõi và bổ sung.
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84  2
=
50,6
: 2,3 + 21,84  2
=
22
+ 43,68
= 65,68
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48) - 0,345 : 2
= 8,16 :
4,8
- 0,1725
=
1,7 - 0,1725
=
1,5275
- HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34

4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
MĨ THUẬT: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
BUỔI CHIỀU
TIN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)

Thứ ba ngày 26 tháng 12 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân loại từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm,
từ nhiều nghĩa.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
Tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các từ - HS tiếp nối nhau đặt câu
ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU: Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ
đồng âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ + Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo từ:
như thế nào?
từ đơn, từ phức.
+ Từ phức gồm những loại nào?
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài của bạn:
- GV nhận xét kết luận
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và
một hay một số nghĩa chuyển. các nghĩa
của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ một
sự vật, hoạt động, trạng thái hay tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :

Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét kết luận
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về nghĩa
của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- GV nhận xét chữa bài

- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình

- HS nêu
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- HS đọc thuộc lòng các câu trên

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ tục ngữ.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có sử - HS nghe và thực hiện
dụng một số từ láy vừa tìm được.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………..…………………………………………………………………………….
ÂM NHẠC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Năm học 2023 - 2024
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

1. Kiến thức: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm
vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện .
- HS (M3,4) tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên sinh động.
2. Kĩ năng: Kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
*GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài. GV gợi ý HS chọn kể những câu chuyện nói
về tấm gương con người biết bảo vệ môi trường (trồng cây gây rừng, quét dọn vệ sinh
đường phố,…), chống lại những hành vi phá hoại môi trường (phá rừng, đốt rừng) để giữ
gìn cuộc sống bình yên, đem lại niềm vui cho người khác.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5')
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp đầm
- HS thi kể
ấm trong gia đình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8')
* MỤC TIÊU: Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại
niềm vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện .
* Cách tiến hành:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- HS theo dõi
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết sống
đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho
người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

trong các câu chuyện các em đã học?

Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo thuật
trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng Việt 3 tập
2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện Chuỗi
ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(21 phút)
* MỤC TIÊU: Rèn kĩ năng kể chuyện và nhận xét người kể.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất,
bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu
chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình
- Nhận xét.
kể.
3. Hoạt động ứng dụng (2')
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui cho - HS nêu
mọi người xung quanh ?
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG

1. Kiến thức:
-Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần
trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm bảng con
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* MỤC TIÊU:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số
phần trăm .
- HS làm bài tập: Bài 1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Viết các hỗn số sau thành số thập phân
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển hỗn số - HS trao đổi với nhau, sau đó nêu ý kiến
thành số thập phân.
trước lớp.
- Yêu cầu HS làm bài
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
- GV chữa bài
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.

1
5
=5
= 4,5
2
10
3
75
2 =2
= 2,75
4
100
4

4
8
=3
= 3,8
5
10
12
48
1
=1
=
25
100
3

1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần phân số
cho mẫu số.

1
= 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4

Bài 2: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả
GV Nguyễn Thị Bích Chi

- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở sau đó chia sẻ
a) x  100 = 1,643 + 7,357
x  100 = 9
x = 9 : 100
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

x = 0,09
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính.
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1

- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc
Bài 3: Cá nhân
thầm trong SGK.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là 100
- Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng phần thì lượng nước đã hút là 35 phần.
nước trong hồ ?
-HS lên chia sẻ cách làm
- GV yêu cầu HS làm bài.
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng tìm x:
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích mảnh - HS nghe và thực hiện
đất và ngôi nhà của mình sau đó tính tỉ lệ
phần trăm diện tích của ngôi nhà và mảnh
đất đó.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
ANH VĂN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)

Thứ tư ngày 27 tháng 12 năm 2023
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
ĐẠO ĐỨC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)

TẬP ĐỌC:
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK ) .
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
2. Kĩ năng: Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã Trịnh - HS thi đọc
Tường”
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
* MỤC TIÊU: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ ngữ khoa trong bài.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
tiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc
từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc toàn bài
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* MỤC TIÊU: Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của
người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được
các câu hỏi trong SGK ) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- HS đọc
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH sau
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
đó chia sẻ trước lớp.
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, + Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ hôi
lo lắng của người nông dân trong sản như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm đầy,
xuất?
dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước bạc,
ngày sau cơm vàng.
- Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày nay
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc nước bạc, ngày sau cơm vàng.
quan của người nông dân?
3. Tìm những câu ứng với nội dung dưới
đây:
+
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày:
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
+
Trông cho chân cứng đá mềm.
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
xuất.
+
Ai ơi bưng bát cơm đầy
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
gạo.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên
- Nêu nội dung bài.
ruộng đồng của người nông dân đã mang
lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi
người
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* MỤC TIÊU: Đọc ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3 bài
ca dao.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài.
- HS đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn cảm.
- HS thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
- Qua các câu ca dao trên, em thấy người - HS nêu
nông dân có các phẩm chất tốt đẹp nào ?
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp đỡ - HS nêu
người nông dân đỡ vất vả ?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024

…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TẬP LÀM VĂN:
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN

1. Kiến thức:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội dung
cần thiết .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn bản hành chính.
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. Cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng từ ngữ chính xác.
*GDKNS: Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành đơn
xin học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Mẫu đơn xin học, phiếu học tập
- HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS thi đọc lại đoạn văn đã viết tiết - HS thi đọc
trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* MỤC TIÊU:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội
dung cần thiết .
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu và mẫu đơn
- Hoàn thành đơn xin học theo mẫu dưới
đây
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS điền vào mẫu đơn trong phiếu
- Gọi HS đọc lá đơn đã hoàn thành
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- GV nhận xét sửa lỗi cho HS
Ví dụ:
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 - 2024
Xuân Trúc, ngày 27/12/2022
ĐƠN XIN HỌC
Kính gửi: Ban giám hiệu trường THCS
Xuân Trúc
Em tên là: Nguyễn Tiến Bình
Nam/Nữ: Nam
Sinh ngày: 30- 10 – 2007
Nơi sinh: Đặng Lễ - Ân Thi - Hưng Yên
Quê quán: Đặng Lễ- Ân Thi- Hưng Yên
Đã hoàn thành chương ...
 
Gửi ý kiến