TUẦN 8 CV2345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:58' 12-11-2023
Dung lượng: 365.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024
TUẦN 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2023
CHÀO CỜ
(Hội đồng giáo viên và học sinh)
TẬP ĐỌC:
KÌ DIỆU RỪNG XANH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của
tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2 ,4).
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng .
3.Thái độ: Biết yêu vẻ đep của thiên nhiên,thêm yêu quý và có ý thức BVMT
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**GDMT: Giúp HS tìm hiểu bài văn, cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng, thấy được tình cảm
yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Từ đó các em biết yêu vẻ đẹp thiên nhiên,
thêm yêu quý và có ý thức BVMT.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:( 5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện", mỗi -HS chơi trò chơi
em đọc nối tiếp 1 câu thơ trong bài “Tiếng
đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà”, bạn nào
đọc sai thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
- Cho HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong nhóm

- Luyện đọc theo cặp
GV Nguyễn Thị Bích Chi

- HS đọc, chia đoạn
+ Đ1: Loang quanh trong rừng…lúp xúp
dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần bí.
+ Đ3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
khó, câu khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 + giải nghĩa từ - 2
HS đọc cho nhau nghe
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài

3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)

Năm học 2023 – 2024
- 1 HS đọc
- HS nghe

- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng?

- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của
rừng?
- Những cây nấm rừng khiến tác giả liên
tưởng thú vị gì?

- Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
- Những muông thú trong rừng được miêu
tả như thế nào?

- Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì
cho cảnh rừng ?
- Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn
văn?
- Bài văn cho ta thấy gì?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm sau đó
báo cáo kết quả:
+ Những sự vật được tác giả miêu tả là:
nấm rừng, cây rừng, nắng rừng, các con
thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng.
+ Tác giả liên tưởng đây như là một thành
phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài
kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
mình là một người khổng lồ đi lạc vào
kinh đô của vương quốc những người tí
hon với những đền đài miếu mạo, cung
điện lúp xúp dưới chân.
+ Nhờ những liên tưởng ấy làm cho cảnh
vật trong rừng trở lên lãng mạn, thần bí
như trong truyện cổ tích.
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn
ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. Những
con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp
vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.
Những con mang vàng đang ăn cỏ non,
những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá
vàng...
+ Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của
muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống
động, đầy những điều bất ngờ kì thú.
+ Đoạn văn làm em háo hức muốn có dịp
được vào rừng , tận mắt ngắm cảnh đẹp
của thiên nhiên.
+ Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
thú của rừng.

4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* Cách tiến hành:

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2
- 1 HS đọc toàn bài
- GV ghi đoạn cần luyện đọc diễn cảm.
- GV hướng dẫn cách đọc.
- GV đọc mẫu.
- Gọi HS đọc.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm.
- GV cùng cả lớp nhận xét

Năm học 2023 – 2024
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS theo dõi.
- HS nghe
- HS nghe
- HS cá nhân.
- HS đọc trong nhóm.
- 3 HS thi đọc.
- HS nhận xét

5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)
- Rừng xanh mang lại lợi ích gì cho con - Rừng xanh đem lại nhiều lợi ích cho con
người ? Chúng ta cần phải làm gì để bảo người : điều hòa khí hậu, ngăn lũ lụt, cung
vệ rừng ?
cấp nhiều loại lâm sản quý... Cần bảo vệ,
chăm sóc và trồng cây gây rừng.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
CHÍNH TẢ:
NGHE - VIẾT: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
2. Kĩ năng: Tìm được các tiếng chứa yê/ ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần
uyên thích hợp để điền vào ô trống .(BT3) .
3. Thái độ: Có ý thức tốt khi viết chính tả.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Khởi động hát bài "Nhạc rừng"
- Cả lớp hát
- Viết những tiếng chứa ia/ iê trong các - 2 HS lên bảng làm bài.
thành ngữ tục ngữ dưới đây và nêu quy
tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy:
- Sớm thăm tối viếng
- Trọng nghĩa khinh tài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ + Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
đẹp gì cho cánh rừng ?
rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó viết
- HS tìm và nêu
- Yêu cầu đọc và viết các từ khó
- HS viết: ẩm lạnh, rào rào, chuyển động,
con vượn, gọn ghẽ, chuyền, …
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả
- HS đọc các tiếng vừa tìm được
- Khuya, truyền thuyết, xuyên, yên
- Em nhận xét gì về cách đánh các dấu - Các tiếng chứa yê có âm cuối thì dấu thanh
thanh ở các tiếng trên?
được đánh vào chữ cái thứ 2 ở âm chính
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.

Bài 4:(M3,4) HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên
từng loài chim trong tranh. Nếu HS nói
chưa rõ GV có thể giới thiệu
- GV nhận xét chữa bài
6. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)

- HS đọc
- Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng thích
hợp, chia sẻ kết quả
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
- HS nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát tranh
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- HS nghe

- Cho HS viết các tiếng: khuyết, truyền, - HS nghe và thực hiện
chuyện, quyển
- Nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các
tiếng chứa yê.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………..…………………………………..…………………………
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024
TOÁN:
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: - Biết khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay
đổi.
- HS cả lớp làm được bài 1,2.
2. Kĩ năng: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ở tận cùng
bên phải phần thập phân của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
3. Thái độ: Yêu thích học toán
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Bài 1, Bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai nhanh,
ai đúng" với nội dung: chuyển các STP sau
thành hỗn số:
3,12
4,3 54,07 17,544
1,2
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

Hoạt động của HS
- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
thi nối tiếp nhau, đội nào đúng và nhanh
hơn thì giành chiến thắng
- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút
Ví dụ
- GV nêu bài toán : Em hãy điền số thích
hợp vào chỗ trống :
9dm = ...cm
9dm = ....m
90cm = ...m
- GV nhận xét kết quả điền số của HS sau
đó nêu tiếp yêu cầu : Từ kết quả của bài
toán trên, em hãy so sánh 0,9m và 0,90m.
Giải thích kết quả so sánh của em?
- GV nhận xét ý kiến của HS và kết luận:
Ta có : 9dm = 90cm
Mà 9dm = 0,9m và 90cm = 0,90m
Nên 0,9m = 0,90 m
- Biết 0,9m = 0,90m
- Em hãy so sánh 0,9 và 0,90.
GV Nguyễn Thị Bích Chi

- HS điền và nêu kết quả :
9dm = 90cm
9dm = 0,9m ; 90cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số em
trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét.

- HS : 0,9 = 0,90.
- HS quan sát các chữ số của hai số thập
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

* Nhận xét 1
- Em hãy tìm cách để viết 0,9 thành 0,90.
* Nhận xét 2
- Em hãy tìm cách để viết 0,90 thành 0,9.
- Trong ví dụ trên ta đã biết 0,90 = 0,9. Vậy
khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
của số 0,90 ta được một số như thế nào so
với số này ?
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các
nhận xét.
3. Hoạt động thực hành:(15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS giải thích yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài

phân và nêu : Khi viết thêm 1 chữ số vào
bên phải phần thập phân của số 0,90 thì ta
được số 0,90.
- Nếu bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 thì ta được số 0,9.
- Khi bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập
phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng
với số 0,90.
- 1 HS đọc.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả.
7,800 = 7,8;
64,9000 = 64,9;
3,0400 = 3,04
200,300 = 2001,3;
35,0200 = 35,02: 100,000 = 100
- 1 HS (M3,4)nêu.
- HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả
a. 5,612 ; 17,200 ; 480,590
b. 24,500 ; 80,010 ; 14,678.
- HS làm bài, báo cáo kết quả
- Các bạn Lan và Mỹ viết đúng
- Bạn Hùng viết sai

Bài 3:(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV có thể giúp đỡ HS còn khó khăn
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài: Viết - HS nghe và thực hiện
thành số có 3 chữ số ở phần thập phân:
7,5 = … 2,1 = …
4,36 = …
60,3 = … 1,04 = …
72 = …
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………..……………………
MĨ THUẬT: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
BUỔI CHIỀU
TIN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

1. Kiến thức: Hiểu nghĩa từ thiên nhiên (BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện
tựơng thiên nhiên trong một số thành ngữ, tục ngữ (BT2).
2. Kĩ năng : -Tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với một từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của BT3,BT4.
- HS (M3,4) hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có vốn từ phong phú và biết
đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**GDMT: Cung cấp cho HS một số hiểu biết về MT thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi
dưỡng, nâng cao tình cảm yêu quý, gắn bó với quê hương.
*HS khá , giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ , tục ngữ ở BT2 ; có vốn từ phong phú và biết đặt câu
với từ tìm được ở ý d của BT3 .

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh ảnh về các hiện tượng thiên nhiên
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho 2 đội HS chơi trò chơi "Nói nhanh, - 2 đội chơi
nói đúng" nêu các từ nhiều nghĩa. Đội nào
kể được nhiều và đúng thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS tự làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét và KL bài đúng
+ Chọn ý b: tất cả những gì không do con
Bài 2: HĐ nhóm
người tạo ra.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm do nhóm trưởng điều
- Gọi HS lên làm
khiển, sau đó báo cáo kết quả
- GV nhận xét kết luận bài đúng
+ Lên thác xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão
+Qua sông phải luỵ đò
+Khoai đất lạ, mạ đất quen
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng những câu - HS đọc thuộc câu thành ngữ, tục ngữ
thành ngữ, tục ngữ.
Bài 3: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- HS đọc câu mẫu
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

- HS thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- GV nhận xét kết luận và ghi nhanh các - Lớp nhận xét bổ xung
từ HS bổ sung lên bảng
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng
+ Tả chiều dài: xa tít tắp, tít mù khơi, thăm
thẳm, ngút ngát, lê thê, dài ngoẵng,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất,
cao vút..
Bài 4: Trò chơi
+ Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài
- HS đọc
- HS thi tìm từ
- HS thi
- GV nhận xét chữa bài.
+ Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào,
ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm
+ Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, trườn lên,
bò lên, ..
+ Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng,
ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng
khiếp..
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Tìm các từ tượng thanh chỉ tiếng nước - HS nêu: róc rách, tí tách, ào ào,...
chảy ?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………….......……….……………………………………
ÂM NHẠC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
KỂ CHUYỆN:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về mối quan hệ giữa con người với
thiên nhiên.
2.Kĩ năng: Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên.
- HS (M3,4) kể được câu chuyện ngoài SGK , nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi
đẹp.
*GDBVMT:Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống, giữ gìn thiên nhiên
tươi đẹp.
3.Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
**GDMT: Mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với MT thiên nhiên, nâng cao ý
thức BVMT.

GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

*HS khá , giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK ; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp .

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5')
- Cho HS chơi trò chơi"Kể đúng, kể - HS chơi
nhanh" tên một số loài cây dùng để chữa
bệnh. Đội nào kể được nhiều và đúng thì
đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
2.Hoạt động tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học: (8')
- GV ghi đề bài lên bảng:
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
thấy hay đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc đề
- Học sinh đọc đề.
- GV gạch chân những từ trọng tâm ca
ngợi hòa bình, chống chiến tranh.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã
nêu trong gợi ý là những truyện đã học, các
em cần kể chuyện ngoài SGK
- Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện sẽ
kể.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất,
bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện
hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện mình
- Nhận xét.
kể.
3. Hoạt động ứng dụng (3')
- Chúng ta cầ phải làm gì để góp phần bảo - HS nêu
vệ thiên nhiên ?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………...…………….………………………………
TOÁN:
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết so sánh hai số thập phân .
2. Kĩ năng: - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2.
3. Thái độ : Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ khi làm bài.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Bài 1, Bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Truyền điện". - HS chơi trò chơi
Một bạn đọc một số TP bất kì sau đó
truyền cho bạn bên cạnh, bạn đó phải
đọc ngay một số TP bằng với số thập
phân vừa rồi, cứ tiếp tục như vậy từ bạn
này đến bạn khác, bạn nào không nêu
được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Hướng dẫn cách so sánh 2STP có
phần nguyên khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m
- Gọi HS trình bày cách so sánh?
- HS thảo luận nhóm, nêu cách so sánh
- GV nhận xét cách so sánh của HS
8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
- Hướng dẫn HS so sánh như SGK:
Vì 81dm > 79dm  8,1m >7,9m
8,1 = 81dm; 7,9m = 79dm
Ta có 81dm >79dm tức là 8,1>7,9
- Biết 8,1m > 7,9m, so sánh 8,1 và 7,9?
- Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và - 8,1 > 7,9
7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
- Khi so sánh 2 STP ta có thể so sánh phần
nguyên với nhau. Số nào có phần nguyên
- GV nêu lại kết luận (SGK)
lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại.
- Yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nghe
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

*Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần - 2-3 HS nêu
nguyên bằng nhau
- Ví dụ 2: So sánh 35,7m và 3,698m
- Nếu sử dụng kết luận trên có thể so
sánh được 2 STP này không? Vì sao?
- Không vì phần nguyên của 2 số đó bằng
- Vậy để so sánh được ta là như thế nào? nhau
- HS thảo luận nêu:
- GV nhận xét ý kiến của HS yêu cầu HS + Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
so sánh phần thập phân của 2 số đó.
+ So sánh 2 phần thập phân với nhau.
- Gọi HS trình bày cách so sánh.
- GV giới thiệu cách so sánh như SGK:
+ Phần thập phân của 35,7m là
7
- 1 số HS nêu lớp theo dõi và nhận xét
m = 7dm =700mm
10

+ Phần thập phân của 35,698m là
m = 698mm
Mà 700mm > 698mm
nên

698
1000

7
698
m>
m
10
1000

Do đó 35,7m > 35,698m
Từ kết quả trên hãy so sánh:
35,7 ... 35,698
- Hãy so sánh hàng phần mười của 35,7
và 35,698
- Em hãy nêu cách so sánh ở trường hợp
này?
35,7 > 35,698
- GV tóm tắt, kết luận.
Hàng phần mười 7 > 6
*Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc.
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Học sinh đọc.
- Học sinh đọc phần ghi nhớ SGK
3. Hoạt động thực hành:(17 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
-Cho HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Nêu yêu cầu của bài toán
- So sánh 2 STP
- Yêu cầu HS tự làm
- HS làm vở , báo cáo kết quả
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu a) 48,97 < 51,02 vì phần nguyên 48 < 51
cách so sánh
b) 96,4 > 96,39 vì hàng phần mười 4 > 3
c) 0,7 > 0,65 vì hàng phần mười 7 > 6
Bài 2: HĐ cá nhân
- Nêu yêu cầu của bài toán
- Xếp thứ tự từ bé đến lớn
- Để xếp được ta cần làm gì ?
- Cần so sánh các số này
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu + So sánh phần nguyên 6<7<8<9
cách làm.
+ Có 2 số có phần nguyên bằng nhau so
sánh phần mười 3 < 7
Bài 3:(M3,4)
+ xếp 6,375 < 6,735 < 7,19 < 9,01
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

- Cho HS tự làm bài vào vở
- Hướng dẫn HS còn gặp khó khăn
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)

- HS làm bài: 0,4; 0,321; 0,32; 0,197; 0,187.

- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS nghe và thực hiện
bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm
69,99 … 70,01
0,4 … 0,36
69,99 < 70,01
0,4 > 0,36
95,7 … 95,68
81,01 … 81,010
95,7 > 95,68
81,01 = 81,010
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………...…….………………………………………
BUỔI CHIỀU
THỂ DỤC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
ANH VĂN: (2 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2023
ĐẠO ĐỨC: (1 TIẾT)
(Có giáo viên chuyên dạy)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TẬP ĐỌC:
TRƯỚC CỔNG TRỜI

1. Kiến thức: Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
sống thanh bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4; HS tự
học thuộc lòng ở nhà những câu thơ em thích )
2.Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên
vùng cao nước ta.
- Hình ảnh trong thơ (Công văn 3799)
3. Thái độ: Tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Hoạt động của HS
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" nêu tên các dân tộc của Việt Nam.
- Cách chơi: Trưởng trò nêu tên 1 dân tộc
của Việt Nam sau đó truyền điện cho bạn
khác kể tên các dân tộc của Việt Nam, bạn
nào không trả lời được thì thua cuộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (10 phút)
- Gọi HS đọc bài
- Một HS (M3,4) đọc toàn bài, chia đoạn
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm đọc:
nhóm
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần
1+ luyện đọc từ khó, câu khó.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đoạn lần
2 + giải nghĩa từ chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp
- Một học sinh đọc lại toàn bài.
- Đọc toàn bài
- HS nghe
- GV đọc mẫu
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh
bình trong lao động của đồng bào các dân tộc. (Trả lời các câu hỏi 1, 3, 4)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 2
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
câu hỏi, chia sẻ trước lớp
1. Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được - Học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời.
gọi là “cổng trời”
+ Gọi nơi đây là cổng trời vì đó là đèo cao
giữa 2 vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn
thấy cả 1 khoảng trời lộ ra, có mây bay, có
gió thoảng, tạo cảm giác như đó là cổng để
- Tìm hình ảnh trong thơ? (CV 3799)
đi lên trời.
2. Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên - Giống như cổng lên trời
trong bài thơ?
- Học sinh đọc khổ thơ 2 đến 3 và trả lời:
Màn sương khói huyền ảo, những cánh
rừng ngút ngàn cây trái, muôn sắc màu cỏ
hoa, khoảng trời bồng bềnh mây trôi …
3. Trong những cảnh vật được miêu tả, - Thích hình ảnh đứng ở cổng trời, ngửa
em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
đầu nhìn lên thấy khoảng không có gió
thoảng mây trôi, tưởng như đó là cổng đi
lên trời, đi vào thế giới chuyện cổ tích.
- Cảnh rừng sương gió như ấm lên bởi có
4. Điều gì đã khiến cảnh rừng sương gió hình ảnh con người, ai nấy tất bật, rộn ràng
ấy như ấm lên!
với công việc: gặt lúa, trồng rau, tìm măng,
hái nấm …
- HS nghe
- Giáo viên nhận xét bổ xung.
- Học sinh đọc lại :Ca ngợi vẻ đẹp thơ
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1 đoạn thơ.
- Chọn đoạn 2 làm đoạn đọc diễn cảm và
đoạn học thuộc lòng.
- Giáo viên theo dõi, nhận xét.
- Học thuộc lòng
- HS (M3,4) học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét
5. Hoạt động ứng dụng: (3phút)

sống thanh bình trong lao động của đồng
bào các dân tộc.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh thi luyện đọc diễn cảm trước
lớp.
- Học sinh xung phong học thuộc lòng
đoạn 2.

- Em có cảm nhận gì trước vẻ đẹp hùng vĩ - HS nêu
của đát nước ta ?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………...………………………………………………………….

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

1. Kiến thức: Lập được dàn ý bài văn tả một cảnh đẹp ở địa phương đủ ba phần: mở bài,
thân bài, kết bài.
2. Kĩ năng: Dựa vào dàn ý ( thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa
phương.
3. Thái độ: Yêu mến cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV + HS: Một số tranh ảnh minh hoạ cảnh đẹp của đất nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn miêu - HS thi đọc
tả cảnh sông nước.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS XD dàn ý chung cho bài văn - HS làm bài
bằng hệ thống câu hỏi.
- Phần mở bài em cần nêu được những gì? + Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa
GV Nguyễn Thị Bích Chi
Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được thời
gian địa điểm mà mình quan sát.
- Hãy nêu nội dung chính của thân bài?
+ Thân bài: tả những đặc điểm nổi bật của
cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp
trở lên gần giũ, hấp dẫn người đọc
Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo
trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
+ Kết bài: nêu cảm xúc của mình với cảnh
đẹp quê hương.
- Phần kết bài cần nêu những gì?
- Cả lớp làm vào vở, 2 HS viết vào bảng
nhóm
- Yêu cầu HS tự lập dàn bài. 2 HS làm vào - HS trình bày
bảng nhóm.
- 3 HS đọc bài của mình
- HS gắn bài lên bảng và trình bày
- 3 HS đọc bài của mình GV nhận xét bổ
sung
- HS đọc yêu cầu
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS làm vào vở
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc bài của mình
- HS tự làm bài
- HS đọc bài văn của mình
- GV nhận xét
4.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Về viết đoạn thân bài trong bài văn miêu - HS nghe và thực hiện
tả cảnh đẹp địa phương.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………..……..…………………………………

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN:
LUYỆN TẬP

1. Kiến thức: Biết so sánh hai số thập phân.
2. Kĩ năng: - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm bài1,2,3,
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết
vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học
*Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4(a).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, Bảng phụ ....
- HS : SGK, bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
GV Nguyễn Thị Bích Chi

Trường Tiểu học Phong Chương

Kế hoạch bài dạy lớp 5/2

Năm học 2023 – 2024

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Phản xạ nhanh": - HS chơi
Một HS nêu một số thập phân bất kì sau
đó chỉ định 1 HS khác nêu một STP lớn
hơn số thập phân vừa nêu.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(5 phút)
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách so - Học sinh nhắc lại.
sánh 2 số thập phân.
- Giáo viên lấy ví dụ yêu cầu học sinh áp 83,7 < 84,6
dụng quy tắc đã học rồi so sánh.
16,3 < 16,4
3. HĐ thực hành: (25 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Chấm 1 số bài.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét chữa bài.
Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm vào vở
4. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)

- HS đọc
- Học sinh tự giải rồi báo cáo kết quả
84,2 > 84, 19
6,843 < 6,85
47,5 = 47,500
90,6 > 89,6
- HS đọc
- Học sinh giải vào vở.
4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
- HS theo dõi
- Nêu yêu cầu bài toán.
- Học sinh tự làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả:
9,708 < 9,718
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
b) x = 65 vì 64,97 < 65 < 65,14

- Cho HS làm bài tập sau: Điền chữ số - HS nghe và thực hiện
thích hợp vào ô trống:
a) 23,651 > 23,6
5
a) 23,651 > 23,6 0 5
b) 1,235 = 1,235
c) 21,832 < 21,

00

b) 1,235 = 1,235

0

c) 21,832 < 21,

9 00

Điều chỉnh sau...
 
Gửi ý kiến