TUẦN 6 CHI CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:00' 01-10-2022
Dung lượng: 66.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:00' 01-10-2022
Dung lượng: 66.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
Ph ph Qu qu
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc: Nhận biết và đọc đúng các âm p - ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu ,đoạn có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ p - ph, qu; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ p - ph, qu.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm p -ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương , đất nước ( thông qua những bứa tranh quê và tranh Thủ đô Hà Nội )
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài học.
- Bộ chữ, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động :- Hát, đọc bài cũ
2. Nhận biết
-Giới thiệu bức tranh ở sgk
- Em thấy ǵ trong tranh?
-Rút câu thuyết minh dưới tranh
- Giới thiệu tiếng có âm ph,qu và giới thiệu chữ ghi âm ph,qu
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ:
a. Đọc âm: - Đọc mẫu âm ph
+Ghi chữ p-ph
+Đọc âm ph
- Âm qu hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- Giới thiệu, đọc tiếng mẫu mô h́nh tiếng phố
- Gọi đọc
- Hướng dẫn tương tự tiếng quê
- Đọc tiếng trong S
+ Đọc tiếng chứa ph : phà, phí, phở
-Yêu cầu đánh vần, đọc trơn
-Tương tự với tiếng chứa âm qu
- Yêu cầu đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Nhận xét
Đọc từ ngữ
- Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
- Nhận biết, phân tích, đánh vần tiếng :pha, phố, …
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
4. Viết bảng
- HD viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy tŕnh và cách viết lần 1; ph, qu; lần 2: pha, quê
- Theo dơi, uốn nắn.
- Nhận xét và sửa lỗi cho .
Tiết 2
5. Viết vở
- Hướng dẫn tô chữ và viết VTV
- Theo dơi, giúp đỡ.
- Chấm bài, nhận xét và sửa bài của 1 số
6. Đọc câu, đoạn :
-Cho đọc thầm t́m tiếng có âm ph, qu
+Giải nghĩa từ: Thủ đô, quà quê,…
-Đọc thành tiếng từng câu
-Đọc mẫu cả đoạn
-Bà của bé đi đâu, cho bé cái ǵ,…
7. Nói theo tranh: Cảm ơn
- quan sát tranh trong S.
+ Em thấy những ai trong tranh thứ nhất? Họ đang làm gì?Theo em vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
- Chia nhóm thảo luận và đóng vai tranh 2
- Đại diện nhóm lên trình bày
- và nhận xét.
8. Củng cố
- Đọc lại bài ở bảng.
-T́m một số từ ngữ chứa ph , qu và đặt câu
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau:V v X x
- Hát. 2em đọc bài cũ ở SGK.
- Quan sát và trả lời
- Cả nhà/từ phố/về thăm quê.
-Theo dơi
-Nhận biết chữ mới
- Đọc theo 4-5 em, nhóm, ĐT
- Theo dơi
-Đánh vần ,đọc trơn CN, N , ĐT
- Đọc và t́m điểm chung (cùng chứa âm ph).
- Cá nhân đánh vần, đọc trơn
-Đọc trơn tất cả các tiếng
- Ghép tạo tiếng mới có âm vừa học và đọc từ vừa ghép
- Pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế
- Đánh vần phân tích lần lượt mỗi từ (CN, ĐT)
- Đọc CN, ĐT.
- Lắng nghe và theo dơi
- Viết vào bảng con,
- Nhận xét bài của bạn
- Tô chữ và viết ph, qu, pha trà, quê nhà vào vở Tập viết.
-Đọc thầm: Bà ra Thủ đô. Bà cho bé quà quê. Bố đưa bà đi Bờ Hồ, đi phố cổ.
- Đọc nối tiếp CN, ĐT
-Đọc CN, N ,ĐT
-Trả lời.
- Quan sát.
-Bác sĩ, bố và bạn nhỏ.bạn nhỏ đang nói lời cảm ơn bác sĩ
- Thảo luận nhóm đôi và đóng vai
- Đại diện tŕnh bày
- Nhận xét
- Đọc: CN, ĐT
- Tim từ, đặt câu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
Buổi chiều
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình | huống cụ thể.
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cung nhau
II. Đồ dùng dạy học:
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
HĐ1: Khởi động(3-4 phút)
-GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học.
HĐ2. Hoạt động vận dụng (25p)
- GV tổ chức HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong SGK và thảo luận, Các nhóm lựa chọn tình huống yêu thích và đóng vai thể hiện tình huống đó.
Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm xúc, cách xử lý của mình trong những tính huống cụ thể trong bài.
Tự đánh giá cuối chủ đề:
- Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nếu trong khung
- HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình), có thể làm theo nhóm hoặc cá nhân). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, hổ dụng để làm sân nhắn.
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm học tập
HĐ3. Đánh giá (5-7p)
- HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình
- Định vị cung phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc học tập của mình,...) từ đó hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân.
HĐ4. Củng cố,dặn dò(3p)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
HS lắng nghe và phát biểu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS tự đánh giá
HS làm sản phẩm
HS theo dõi
HS lắng nghe
-HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề
HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau khi học xong chủ đề này.
-HS nhắc lại nội dung bài học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Tiếng Việt:* (tiết 1)
Luyện đọc và viết ph, qu
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ có chứa âm ph, qu;hiểu và làm được các bài tập có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Nối và điền đúng các chữ ph, qu.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy doán nội dung tranh minh hoạ
II. Đồ dùng dạy - học:
- vở BT Tiếng Việt, tranh ảnh minh hoạ.
- vở BT Tiếng Việt, thước kẻ, bút chì, màu,…
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- chơi trò chơi: Thi tìm tên các đồ vật bắt đầu bằng chữ cái: ph,qu
2. Luyện tập
Bài 1: Tô màu em thích vào vòng có chữ ph và qu
- theo dõi, giúp đỡ những chậm/KT.
- chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Nối
-Đọc các tiếng ở 2 cột
quả
phà
qua
trà
pha
nho
phở
gà
- theo dõi, giúp đỡ những chậm/KT.
- chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Điền ph hoặc qu
- Cho quan sát tranh
- Tranh vẽ gì?
- Từ quả na còn thiếu âm gì?
- Tranh vẽ gì?
-Từ phở bò còn thiếu âm gì?
-Tranh vẽ gì?
-Từ quà quê còn thiếu âm gì?
- Chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố
- lưu ý ôn lại chữ ghi âm ph, qu.
- nhận xét chung giờ học
-Lớp tham gia chơi
- làm bài tập.
- Làm bài vào vở và đọc
quả
phà
qua
trà
pha
nho
phở
gà
- Trả lời: quả na
-qu
-Trả lời
-ph
-qu
- đọc lại các âm, chữ đã học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Toán:*(tiết 1)
Ôn luyện
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực phẩm chất
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Vở VBT Toán, tranh ảnh minh họa.
- HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài.
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài.
- HS hát.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập.
* Bài 1: Nối số với bức tranh thích hợp( theo mẫu) VBT/33
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh trong vòng 1 phút
- GV hướng dẫn HS nối mẫu 1 câu. Đếm số con vật có trong bức tranh và nối vào số tương ứng.
- Gọi HS lên bảng nối, mỗi bạn nối 1 câu.
- GV nhận xét, bổ sung.
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/33)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát vào bức tranh và cho cô biết, em nhìn thấy những số nào trong tranh.
- Gọi HS nêu câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào phiếu bài tập.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/ 34
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS : em hãy đếm số ô vuông có trong hình tròn, nối vào số tương ứng trong hình tam giác. Từ số vừa nối được em tìm số con vật có trong hình vuông tương ứng với số đó. Ví dụ: Có 3 hình vuông, em nối vào số 3 tương ứng, từ số 3, em nối vào ô vuông có 3 con khỉ.
- HS làm việc theo nhóm 2, tìm và nối số với hình thích hợp. 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét , kết luận
* Bài 4: Tô bức tranh theo mã màu cho trước (VBT/34)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn quan sát tranh.
- GV hướng dẫn tô màu
+ Ô có số 1 tô màu vàng
+ Ô có số 2 tô màu nâu
+ Ô có số 3 tô màu xanh da trời
+ Ô có số 4 tô màu xanh lá cây
+ Ô có số 5 tô màu đỏ
- Yêu cầu HS tô màu vào tranh. GV quan sát, giúp đỡ.
- Bức tranh tô được có hình gì?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh .
- HS lắng nghe.
- HS lên bảng làm
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: Các số có trong bức tranh là: 2, 3, 4, 5, 6, 7
- 2 HS nhắc lại yêu cầu.
- Lắng nghe.
- HS làm vào phiếu bài tập, 1 HS lên bảng làm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc: Tìm và tô màu với hình có số tương ứng.
- Hình con gấu.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS: xem lại các bài đã học, về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
V v X x
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc: Nhận biết và đọc đúng các âm v; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, oạn có các âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ v; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ v, x.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm v, x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x có trong bài học
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn.
- Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về chuyến thăm quê của Hà.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài học.
- Bộ chữ, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động :- Hát, đọc bài cũ
2. Nhận biết
-Giới thiệu bức tranh ở sgk
- Em thấy ǵ trong tranh?
-Rút câu thuyết minh dưới tranh
- Giới thiệu tiếng có âm v , x và giới thiệu chữ ghi âm v, x
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ:
a. Đọc âm: - Đọc mẫu âm v
+Ghi chữ v
+Đọc âm v
- Âm x hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- Giới thiệu, đọc tiếng mẫu mô h́nh tiếng vẽ
- Gọi đọc
- Hướng dẫn tương tự tiếng xe
- Đọc tiếng trong S
+ Đọc tiếng chứa v: vơ, vở, vua
-Yêu cầu đánh vần, đọc trơn
-Tương tự với tiếng chứa âm x
- Yêu cầu đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Nhận xét
Đọc từ ngữ
- Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
- Nhận biết, phân tích, đánh vần tiếng :vở, vỉa, xe, xă
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
4. Viết bảng
- HD viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy tŕnh và cách viết lần 1; v,x; lần 2: vở, xe
- Theo dơi, uốn nắn.
- Nhận xét và sửa lỗi cho.
Tiết 2
5. Viết vở
- Hướng dẫn tô chữ và viết VTV
- Theo dơi, giúp đỡ.
- Chấm bài, nhận xét và sửa bài của 1 số
6. Đọc câu, đoạn :
-Cho đọc thầm t́m tiếng có âm v, x
+Giải nghĩa từ: quê, xứ sở
-Đọc thành tiếng từng câu
-Đọc mẫu cả đoạn
-Em có biết quả dừa không, nó như thế nào?
7. Nói theo tranh: Thành phố và nông thôn
- quan sát tranh trong S.
-Hai tranh này vẽ gì?
-Em thấy gì trong mỗi tranh?
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- và nhận xét.
8. Củng cố
- Đọc lại bài ở bảng.
-T́m một số từ ngữ chứa v, x và đặt câu
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau:Y y
- Hát. 2em đọc bài cũ ở SGK.
- Quan sát và trả lời
- Hà vẽ xe đạp
-Theo dơi
-Nhận biết chữ mới
- Đọc theo 4-5 em, nhóm, ĐT
- Theo dơi
-Đánh vần ,đọc trơn CN, N , ĐT
- Đọc và t́m điểm chung (cùng chứa âm v).
- Cá nhân đánh vần, đọc trơn
-Đọc trơn tất cả các tiếng
- Ghép tạo tiếng mới có âm vừa học và đọc từ vừa ghép
- vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xă
- Đánh vần phân tích lần lượt mỗi từ (CN, ĐT)
- Đọc CN, ĐT.
- Lắng nghe và theo dơi
- Viết vào bảng con,
- Nhận xét bài của bạn
- Tô chữ và viết v, x, vở vẽ, xe lu vào vở Tập viết.
-Đọc thầm: Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê.Quê hà là xứ sở của dừa
- Đọc nối tiếp CN, ĐT
-Đọc CN, N ,ĐT
-Trả lời.
- Quan sát.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện tŕnh bày
- Nhận xét
- Đọc: CN, ĐT
- T́m từ, đặt câu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Toán:
Luyện tập chung (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
+ Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10
+ So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
+ Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực chung
+ Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
+ Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
+ Bộ đồ dùng học toán 1.
+Những mô hình, vật liệu, xúc xắc,....để tổ chức các hoạt động trò chơi trong bài học
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
HĐ1. Khởi động( 5 phút)
+ Bài cũ:
- GV gắn lên bảng 1 tấm thẻ 4 chấm tròn, 1tấm thẻ 5 chấm tròn
- GV nhận xét
+ Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi mục bài
HĐ2. Khám phá (30 phút)
Bài 1: Tìm số
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh – theo nhóm
- Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu của bài toán và xác định các số còn lại
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Đếm
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3: Nối số với hình tương ứng
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa.
- HS tìm và nối số với hình thích hợp
- Gv nhận xét , kết luận
Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn quan sát tranh
- GV hỏi : Trong tranh có mấy cánh diều? Mấy con thuyền? Mấy cây dừa? .
- GV nhận xét , kết luận
HĐ3.Củng cố, dặn dò(5 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà chuẩn bị bài sau.
- HS đếm rồi nêu kết quả 4 chấm tròn và 5 chấm trò được 9 chấm tròn
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm.
- HS theo dõi
- HS quan sát tranh tìm số - Nêu kết quả BT
- HS nêu kết quả: 1, 2, 3, 4, 5
- HS quan sát
- HS: đếm nêu miệng
- HS nhận xét bạn
- HS quan sát
- HS tìm và nối số
- HS nhận xét bạn
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS nêu kết quả: 2 cánh diều, 5 con thuyền, 4 cây dừa.
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội:
Lớp học của em (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này, HS sẽ
- Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học.
- Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học.
- Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp.
- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV:
+Hình trong SGK phóng to (nếu)
+ Chuẩn bị 2-3 bộ phiếu bìa, mỗi bộ phiếu gồm nhiều tấm bìa nhỏ, trên mỗi tấm bìa ghi tên một số đồ dùng có trong lớp học (bàn GV, bảng đen, đồng hồ)
+ Một số bộ bìa để tổ chức trò chơi
-HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Mở đầu: Khởi động
- GV cũng tổ chức cho HS hát bài hát về lớp học: Chúng em là học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới.
2. Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK.
- GV đưa ra một số câu hỏi cho HS thảo luận để nhận biết nội dung của hình:
+ Tên lớp học của Hoa và Minh là gì?
+ Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp học?
+ Chúng ta được sắp xếp và trang trí như thế nào?
- Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong góc học tập, tủ đồ dùng, …
- Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường.
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên lớp, địa chỉ lớp học, xác định được vị trí lớp học, biết được các đồ dùng có trong lớp học.
2. Hoạt động thực hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học
- Chuẩn bị:
+ 3 quả chuông báo lệnh (mỗi nhóm 1 quả)
+ Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học?
- Tổ chức chơi:
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào bấm chuông trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai nhóm khác được quyền trả lời
+ Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều điểm là nhóm thắng cuộc.
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và kể tên được đồ dùng, thiết bị trong lớp học
3. Hoạt động vận dụng
- GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em?
+Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác với lớp của em không?
+Kể tên những đồ dùng khác
- GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó.
- GV kết luận: Lớp học được trang trí khác nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó
4. Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình
5. Hướng dẫn về nhà
Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
• HS hát
- HS quan sát
- HS thảo luận và trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- 2,3 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi, nghe luật chơi
• HS tham gia trò chơi
• HS lắng nghe
- 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét
• HS trả lời
• HS lắng nghe
- HS lắng nghe
• HS thực hiện
• HS nêu
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Buổi chiều
Anh văn: (2 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
Y y
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu ,đoạn có âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa y có trong bài học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm y có trong bài học.
- Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn,..)
II. Đồ dùng dạy - học:
- : Tranh minh họa bài học.
- : Bộ chữ, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động :- Hát, đọc bài cũ
2. Nhận biết
-Giới thiệu bức tranh ở sgk
- Em thấy ǵ trong tranh?
-Rút câu thuyết minh dưới tranh
- Giới thiệu tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ:
a. Đọc âm: - Đọc mẫu âm y
+Ghi chữ y
+Đọc âm y
b. Đọc tiếng
- Giới thiệu, đọc tiếng mẫu mô h́nh tiếng quư
- Gọi đọc
- Đọc tiếng trong S
+ Đọc tiếng :quy, quỳ, quư, quỹ, quỵ, ư
- Đánh vần, đọc trơn
- Yêu cầu đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Nhận xét
Đọc từ ngữ
- Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
- Nhận biết, phân tích, đánh vần tiếng :y, quỳ, quư
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
4. Viết bảng
- HD viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy tŕnh và cách viết lần 1:y ; lần 2: quư
- Theo dơi, uốn nắn.
- Nhận xét và sửa lỗi cho .
Tiết 2
5. Viết vở
- Hướng dẫn tô chữ và viết VTV
- Theo dơi, giúp đỡ.
- Chấm bài, nhận xét và sửa bài của 1 số
6. Đọc câu, đoạn :
-Cho đọc thầm t́m tiếng có âm y
+Giải nghĩa từ: quê, xứ sở
-Đọc thành tiếng từng câu
-Đọc mẫu cả đoạn
-D́ của Hà tên là ǵ?
-D́ thường kể cho Hà nghe về ai?...
7. Nói theo tranh: Cảm ơn
- quan sát tranh trong S.
-Em thấy gì trong tranh?
-Trong tranh ai đang cảm ơn ai?...
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- và nhận xét.
-Cần ghi nhớ thêm điều gì nữa về cảm ơn?
-KL : Cần cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn.
8. Củng cố
- Đọc lại bài ở bảng.
-T́m một số từ ngữ chứa y và đặt câu
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau:Luyện tập chính tả
- Hát. 2em đọc bài cũ ở SGK.
- Quan sát và trả lời
- Thời gian quư hơn vàng bạc
-Theo dơi
-Nhận biết chữ mới
- Đọc theo 4-5 em, nhóm, ĐT
- Theo dơi
-Đánh vần ,đọc trơn CN, N , ĐT:
Quở - y – quy – sắc - quư
- Đọc và t́m điểm chung (cùng chứa âm y).
- Cá nhân đánh vần, đọc trơn
-Đọc trơn tất cả các tiếng
- Ghép tạo tiếng mới có âm vừa học và đọc từ vừa ghép
- y tá, dă quỳ, đá quý
- Đánh vần phân tích lần lượt mỗi từ (CN, ĐT)
- Đọc CN, ĐT.
- Lắng nghe và theo dơi
- Viết vào bảng con,
- Nhận xét bài của bạn
- Tô chữ và viết y, y tá, đá quý
vào vở Tập viết.
-Đọc thầm: Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha. Dì kể cho Hà nghe về bà. Hà chú ý nghe dì kể.
- Đọc nối tiếp CN, ĐT
-Đọc CN, N ,ĐT
-Trả lời.
- Quan sát.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện tŕnh bày
- Nhận xét
-Trả lời
- Đọc: CN, ĐT
- T́m từ, đặt câu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Toán:
Luyện tập chung (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực phẩm chất
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa.
- HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Thử tài đếm nhanh.
* Cách tiến hành: các số từ 1 đến 10 thật nhanh. Ai đếm nhanh nhất người đó dành chiến thắng. ( GV bấm giờ cho HS đếm ).
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
- 5 HS thi đếm.
2. Luyện tập
* Bài 1: Vẽ thêm các cánh hoa để số cánh hoa bằng số ghi ở nhụy hoa (theo mẫu) VBT/35
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn: Quan sát vào bông hoa đã vẽ trong vở và số biết:
+ Nhị hoa vẽ số mấy?
+ Có bao nhiêu cánh hoa?
- Vậy số cánh hoa sẽ tương ứng với số có trong nhị hoa
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở. 5 HS lên vẽ trên bảng.
- GV cùng HS nhận xét.
* Bài 2: Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn để tìm ra bức tranh rồi tô màu (VBT/ 35)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhìn 3 bức tranh.
- GV gọi 1 HS đọc lại các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV hướng dẫn. Hãy nối các số có trong các bức tranh theo thứ tự từ bé đến lớn, rồi tô màu vào hình đó nhé.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm 4.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ, em nối được con vật nào?
- GV cùng HS nhận xét.
- Yêu cầu HS tô màu vào tranh đã nối được.
* Bài 3: Viết số thích hợp vào đốt tre còn trống (VBT/ 360
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt các còn thiếu trong các đốt tre.
- GV nhận xét.
* Bài 4: Quan sát tranh, đếm rồi viết số thích hợp vào ô trống (VBT/36)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Quan sát và đếm các đồ vật có trong bức tranh và viết số thích hợp vào ô trống.
- GV mời 1 nhóm HS lên bảng điền
- GV cùng HS nhận xét.
- 1 HS nhắc lại y/c của bài
- 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ các con tàu.
+ Số 9
+ Có 9 cánh hoa.
- HS làm bài
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Cả lớp đọc.
- Lắng nghe.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng chia sẻ kết quả. HS cả lớp quan sát và nhận xét.
+ Hình 1: con thỏ
+ Hình 2: con vịt
+ Hình 3: con vẹt
- HS lắng nghe.
- HS tô màu.
- 2 HS nhắc lại.
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS lắng nghe
- 1 HS làm việc theo nhóm.
- HS làm bài:
+ Thuyền: 4
+ Cây dừa: 6
+ Núi: 5
+ Con gà: 9
+ Ngôi nhà: 1
+ Mặt trời: 1
- HS nhận xét bạn
3/Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Hoạt động trải nghiệm:
Yêu thương con người (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
HS có khả năng:
• Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương
• Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người
• Thực hiện được những hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường
• Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm
II.Đồ dung dạy - học:
1.Giáo viên:-Bài hát có nội dung về tình yêu thương
- Các tình huống thẻ hiện hành vi yêu thương gắn bó với đời sống thực tế của HS
- Tranh ảnh, video về các hành vi thể hiện tình yêu thương (nếu có)
2.Học sinh: - Nhớ lại các nội dung đã học về “Yêu thương gia đình” và “Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình” ở môn Đạo đức (nếu đã được học trước”
• Nhớ lại những hành vi yêu thương và chưa yêu thương mà các em đã trải nghiệm
• Thẻ mặt cười, mếu
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
HĐ1.Khởi động(5p)
-GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát về tình yêu thương
-GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta rất cần sự yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu qua các hoạt động sau
HĐ2.Khám phá -kết nối
Hoạt động 1: Nhận biết những hành động thể hiện tình yêu thương
-GV yêu cầu HS quan sát tranh/SGK để nhận diện tình huống, trong đó các bạn trong tranh đã thể hiện hành động yêu thương như thế nào
-GV phân tích, bổ sung thêm để các em hiểu sâu sắc hơn về những hành vi thể hiện sự yêu thương trong các tranh
Hoạt động 2: Chia sẻ về những hành vi yêu thương
* Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS ngồi gần nhau chia sẻ với nhau về:
+Những hành vi yêu thương mà em đã thể hiện đối với mọi người
+Những hành vi yêu thương của gia đình, người khác dành cho các em
* Bước 2: Làm việc chung cả lớp
-Lấy tinh thần xung phong của một số cặp đôi kết hợp khuyến khích, động viên những HS nhút nhát, thiếu tự tin lên chia sẻ trước lớp
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động
HĐ3.Củng cố,dặn dò(3p)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị tiết sau
-HS tham gia hát
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, thảo luận nhóm theo yêu cầu
-HS theo dõi
-HS làm việc theo cặp
-HS chia sẻ trước lớp, nhận xét
-HS theo dõi, lắng nghe
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt: (2 tiết)
Luyện tập chính tả
I.Yêu cầu cần đạt:
-Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn.
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả
II.Đồ dùng dạy - học:
- Nắm vững các quy tắc chính tả của 3 trường hợp cơ bản:
+ Phân biệt c với k. c vå k đều ghi âm cờ" nhưng viết khác nhau.
+ Phân biệt g với gh. g và gh đều ghi âm "gờ" nhưng viết khác nhau.
+ Phân biệt ng với nghi ng và nghi đều ghi âm “ngờ" nhưng viết khác nhau.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- Tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh
2. Phân biệt với k.
a. Đọc tiếng:
cô cư có cá cổ cỡ cọ kì kề kế kẻ kỉ kẽ kệ
- Quan sát hình cá cờ và hình chữ ký,
b. Trả lời câu hỏi:
-Chữ k đi với chữ nào?
-Chữ c di với chữ nào?
-Quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê
c. Thực hành: Thảo luận nhóm
-Quan sát và sửa lỗi.
3. Phân biệt g với gh
a. Đọc tiếng:
ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghì ghé ghế ghẹ
- Quan sát hình gà gô và hình ghế gỗ
b. Trả lời câu hỏi:
- Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào?
- Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào?
- Quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g (gờ đơn - gở một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ).
-Quy tắc:gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o,
c. Thực hành: Thảo luận nhóm
-Quan sát và sửa lỗi.
-Lớp tham gia chơi
-Đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
- Đọc thành tiếng cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá cờ, chữ ký.
-Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê ...
-Chữ c (xê) đi với các chữ khác,
- lắng nghe
- Các nhóm đố nhau. yêu cầu một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đối lại.
- Đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
-Đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): gà gô, ghế gỗ.
-Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với chữ i, e, ê
-Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi với các chữ khác.
-Lắng nghe
- Các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại.
Tiết 2
4. Phân biệt ng với ngh
a. Đọc tiếng:
- ngô ngà ngừ ngủ ngõ ngự
nghe nghề nghé nghỉ nghĩ nghệ
- Quan sát hình cá ngừ và hinh củ nghệ,
b. trả lời câu hỏi:
-Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào?
-Chữ ng (ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào?
- Quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (vi dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng ng đơn) và nghi ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, l.
c. Thực hành:Thảo luận nhóm
- Quan sát và sửa lỗi.
5. Luyện tập :Tập viết
- Theo dõi
6, Củng cố
- Nhắc lại các quy tắc chính tả vừa học
- Lưu ý luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo.
-Nhận xét, dặn dò :
-Bài sau : Ôn tập và kể chuyện
-Đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
- Đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ.
- Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi với chữ i, e, ê.
- Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với a, o, ó, u, ư.
- lắng nghe
-Các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đối lại.
- Viết vào vở: cá cờ, chữ kí, ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ
- lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….…
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
Ph ph Qu qu
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc: Nhận biết và đọc đúng các âm p - ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu ,đoạn có các âm ph, qu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ p - ph, qu; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ p - ph, qu.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm p -ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của quê hương , đất nước ( thông qua những bứa tranh quê và tranh Thủ đô Hà Nội )
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài học.
- Bộ chữ, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động :- Hát, đọc bài cũ
2. Nhận biết
-Giới thiệu bức tranh ở sgk
- Em thấy ǵ trong tranh?
-Rút câu thuyết minh dưới tranh
- Giới thiệu tiếng có âm ph,qu và giới thiệu chữ ghi âm ph,qu
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ:
a. Đọc âm: - Đọc mẫu âm ph
+Ghi chữ p-ph
+Đọc âm ph
- Âm qu hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- Giới thiệu, đọc tiếng mẫu mô h́nh tiếng phố
- Gọi đọc
- Hướng dẫn tương tự tiếng quê
- Đọc tiếng trong S
+ Đọc tiếng chứa ph : phà, phí, phở
-Yêu cầu đánh vần, đọc trơn
-Tương tự với tiếng chứa âm qu
- Yêu cầu đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Nhận xét
Đọc từ ngữ
- Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
- Nhận biết, phân tích, đánh vần tiếng :pha, phố, …
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
4. Viết bảng
- HD viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy tŕnh và cách viết lần 1; ph, qu; lần 2: pha, quê
- Theo dơi, uốn nắn.
- Nhận xét và sửa lỗi cho .
Tiết 2
5. Viết vở
- Hướng dẫn tô chữ và viết VTV
- Theo dơi, giúp đỡ.
- Chấm bài, nhận xét và sửa bài của 1 số
6. Đọc câu, đoạn :
-Cho đọc thầm t́m tiếng có âm ph, qu
+Giải nghĩa từ: Thủ đô, quà quê,…
-Đọc thành tiếng từng câu
-Đọc mẫu cả đoạn
-Bà của bé đi đâu, cho bé cái ǵ,…
7. Nói theo tranh: Cảm ơn
- quan sát tranh trong S.
+ Em thấy những ai trong tranh thứ nhất? Họ đang làm gì?Theo em vì sao bạn ấy cảm ơn bác sĩ?
- Chia nhóm thảo luận và đóng vai tranh 2
- Đại diện nhóm lên trình bày
- và nhận xét.
8. Củng cố
- Đọc lại bài ở bảng.
-T́m một số từ ngữ chứa ph , qu và đặt câu
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau:V v X x
- Hát. 2em đọc bài cũ ở SGK.
- Quan sát và trả lời
- Cả nhà/từ phố/về thăm quê.
-Theo dơi
-Nhận biết chữ mới
- Đọc theo 4-5 em, nhóm, ĐT
- Theo dơi
-Đánh vần ,đọc trơn CN, N , ĐT
- Đọc và t́m điểm chung (cùng chứa âm ph).
- Cá nhân đánh vần, đọc trơn
-Đọc trơn tất cả các tiếng
- Ghép tạo tiếng mới có âm vừa học và đọc từ vừa ghép
- Pha trà, phố cổ, quê nhà, quả khế
- Đánh vần phân tích lần lượt mỗi từ (CN, ĐT)
- Đọc CN, ĐT.
- Lắng nghe và theo dơi
- Viết vào bảng con,
- Nhận xét bài của bạn
- Tô chữ và viết ph, qu, pha trà, quê nhà vào vở Tập viết.
-Đọc thầm: Bà ra Thủ đô. Bà cho bé quà quê. Bố đưa bà đi Bờ Hồ, đi phố cổ.
- Đọc nối tiếp CN, ĐT
-Đọc CN, N ,ĐT
-Trả lời.
- Quan sát.
-Bác sĩ, bố và bạn nhỏ.bạn nhỏ đang nói lời cảm ơn bác sĩ
- Thảo luận nhóm đôi và đóng vai
- Đại diện tŕnh bày
- Nhận xét
- Đọc: CN, ĐT
- Tim từ, đặt câu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động nhân đạo
Buổi chiều
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 3)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình | huống cụ thể.
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cung nhau
II. Đồ dùng dạy học:
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
HĐ1: Khởi động(3-4 phút)
-GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học.
HĐ2. Hoạt động vận dụng (25p)
- GV tổ chức HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong SGK và thảo luận, Các nhóm lựa chọn tình huống yêu thích và đóng vai thể hiện tình huống đó.
Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm xúc, cách xử lý của mình trong những tính huống cụ thể trong bài.
Tự đánh giá cuối chủ đề:
- Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nếu trong khung
- HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình), có thể làm theo nhóm hoặc cá nhân). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, hổ dụng để làm sân nhắn.
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm học tập
HĐ3. Đánh giá (5-7p)
- HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình
- Định vị cung phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc học tập của mình,...) từ đó hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân.
HĐ4. Củng cố,dặn dò(3p)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
HS lắng nghe và phát biểu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS tự đánh giá
HS làm sản phẩm
HS theo dõi
HS lắng nghe
-HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề
HS lắng nghe
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau khi học xong chủ đề này.
-HS nhắc lại nội dung bài học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Tiếng Việt:* (tiết 1)
Luyện đọc và viết ph, qu
I.Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng các âm ph, qu; đọc đúng các tiếng, từ ngữ có chứa âm ph, qu;hiểu và làm được các bài tập có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Nối và điền đúng các chữ ph, qu.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm ph, qu có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy doán nội dung tranh minh hoạ
II. Đồ dùng dạy - học:
- vở BT Tiếng Việt, tranh ảnh minh hoạ.
- vở BT Tiếng Việt, thước kẻ, bút chì, màu,…
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- chơi trò chơi: Thi tìm tên các đồ vật bắt đầu bằng chữ cái: ph,qu
2. Luyện tập
Bài 1: Tô màu em thích vào vòng có chữ ph và qu
- theo dõi, giúp đỡ những chậm/KT.
- chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Nối
-Đọc các tiếng ở 2 cột
quả
phà
qua
trà
pha
nho
phở
gà
- theo dõi, giúp đỡ những chậm/KT.
- chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Điền ph hoặc qu
- Cho quan sát tranh
- Tranh vẽ gì?
- Từ quả na còn thiếu âm gì?
- Tranh vẽ gì?
-Từ phở bò còn thiếu âm gì?
-Tranh vẽ gì?
-Từ quà quê còn thiếu âm gì?
- Chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố
- lưu ý ôn lại chữ ghi âm ph, qu.
- nhận xét chung giờ học
-Lớp tham gia chơi
- làm bài tập.
- Làm bài vào vở và đọc
quả
phà
qua
trà
pha
nho
phở
gà
- Trả lời: quả na
-qu
-Trả lời
-ph
-qu
- đọc lại các âm, chữ đã học
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Toán:*(tiết 1)
Ôn luyện
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực phẩm chất
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Vở VBT Toán, tranh ảnh minh họa.
- HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát 1 bài.
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài.
- HS hát.
- HS lắng nghe
2. Luyện tập.
* Bài 1: Nối số với bức tranh thích hợp( theo mẫu) VBT/33
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh trong vòng 1 phút
- GV hướng dẫn HS nối mẫu 1 câu. Đếm số con vật có trong bức tranh và nối vào số tương ứng.
- Gọi HS lên bảng nối, mỗi bạn nối 1 câu.
- GV nhận xét, bổ sung.
* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/33)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát vào bức tranh và cho cô biết, em nhìn thấy những số nào trong tranh.
- Gọi HS nêu câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào phiếu bài tập.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
* Bài 3: Nối (theo mẫu) VBT/ 34
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS : em hãy đếm số ô vuông có trong hình tròn, nối vào số tương ứng trong hình tam giác. Từ số vừa nối được em tìm số con vật có trong hình vuông tương ứng với số đó. Ví dụ: Có 3 hình vuông, em nối vào số 3 tương ứng, từ số 3, em nối vào ô vuông có 3 con khỉ.
- HS làm việc theo nhóm 2, tìm và nối số với hình thích hợp. 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét , kết luận
* Bài 4: Tô bức tranh theo mã màu cho trước (VBT/34)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn quan sát tranh.
- GV hướng dẫn tô màu
+ Ô có số 1 tô màu vàng
+ Ô có số 2 tô màu nâu
+ Ô có số 3 tô màu xanh da trời
+ Ô có số 4 tô màu xanh lá cây
+ Ô có số 5 tô màu đỏ
- Yêu cầu HS tô màu vào tranh. GV quan sát, giúp đỡ.
- Bức tranh tô được có hình gì?
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
- HS quan sát tranh .
- HS lắng nghe.
- HS lên bảng làm
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh
- HS trả lời: Các số có trong bức tranh là: 2, 3, 4, 5, 6, 7
- 2 HS nhắc lại yêu cầu.
- Lắng nghe.
- HS làm vào phiếu bài tập, 1 HS lên bảng làm.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc: Tìm và tô màu với hình có số tương ứng.
- Hình con gấu.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS: xem lại các bài đã học, về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà.
- HS lắng nghe.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
V v X x
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc: Nhận biết và đọc đúng các âm v; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, oạn có các âm; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng các chữ v; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các chữ v, x.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm v, x có trong bài học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm v, x có trong bài học
- Phát triển vốn từ ngữ và sự hiểu biết thành phố và nông thôn. Biết cách so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa thành phố và nông thôn.
- Cảm nhận được mối liên hệ của mỗi người với quê hương qua đoạn đọc ngắn về chuyến thăm quê của Hà.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài học.
- Bộ chữ, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động :- Hát, đọc bài cũ
2. Nhận biết
-Giới thiệu bức tranh ở sgk
- Em thấy ǵ trong tranh?
-Rút câu thuyết minh dưới tranh
- Giới thiệu tiếng có âm v , x và giới thiệu chữ ghi âm v, x
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ:
a. Đọc âm: - Đọc mẫu âm v
+Ghi chữ v
+Đọc âm v
- Âm x hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- Giới thiệu, đọc tiếng mẫu mô h́nh tiếng vẽ
- Gọi đọc
- Hướng dẫn tương tự tiếng xe
- Đọc tiếng trong S
+ Đọc tiếng chứa v: vơ, vở, vua
-Yêu cầu đánh vần, đọc trơn
-Tương tự với tiếng chứa âm x
- Yêu cầu đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Nhận xét
Đọc từ ngữ
- Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
- Nhận biết, phân tích, đánh vần tiếng :vở, vỉa, xe, xă
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
4. Viết bảng
- HD viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy tŕnh và cách viết lần 1; v,x; lần 2: vở, xe
- Theo dơi, uốn nắn.
- Nhận xét và sửa lỗi cho.
Tiết 2
5. Viết vở
- Hướng dẫn tô chữ và viết VTV
- Theo dơi, giúp đỡ.
- Chấm bài, nhận xét và sửa bài của 1 số
6. Đọc câu, đoạn :
-Cho đọc thầm t́m tiếng có âm v, x
+Giải nghĩa từ: quê, xứ sở
-Đọc thành tiếng từng câu
-Đọc mẫu cả đoạn
-Em có biết quả dừa không, nó như thế nào?
7. Nói theo tranh: Thành phố và nông thôn
- quan sát tranh trong S.
-Hai tranh này vẽ gì?
-Em thấy gì trong mỗi tranh?
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- và nhận xét.
8. Củng cố
- Đọc lại bài ở bảng.
-T́m một số từ ngữ chứa v, x và đặt câu
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau:Y y
- Hát. 2em đọc bài cũ ở SGK.
- Quan sát và trả lời
- Hà vẽ xe đạp
-Theo dơi
-Nhận biết chữ mới
- Đọc theo 4-5 em, nhóm, ĐT
- Theo dơi
-Đánh vần ,đọc trơn CN, N , ĐT
- Đọc và t́m điểm chung (cùng chứa âm v).
- Cá nhân đánh vần, đọc trơn
-Đọc trơn tất cả các tiếng
- Ghép tạo tiếng mới có âm vừa học và đọc từ vừa ghép
- vở vẽ, vỉa hè, xe lu, thị xă
- Đánh vần phân tích lần lượt mỗi từ (CN, ĐT)
- Đọc CN, ĐT.
- Lắng nghe và theo dơi
- Viết vào bảng con,
- Nhận xét bài của bạn
- Tô chữ và viết v, x, vở vẽ, xe lu vào vở Tập viết.
-Đọc thầm: Nghỉ hè, bố mẹ cho Hà về quê.Quê hà là xứ sở của dừa
- Đọc nối tiếp CN, ĐT
-Đọc CN, N ,ĐT
-Trả lời.
- Quan sát.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện tŕnh bày
- Nhận xét
- Đọc: CN, ĐT
- T́m từ, đặt câu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Toán:
Luyện tập chung (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
+ Đếm, đọc viết được các số trong phạm vi 10
+ So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
+ Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực chung
+ Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
+ Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
+ Bộ đồ dùng học toán 1.
+Những mô hình, vật liệu, xúc xắc,....để tổ chức các hoạt động trò chơi trong bài học
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
HĐ1. Khởi động( 5 phút)
+ Bài cũ:
- GV gắn lên bảng 1 tấm thẻ 4 chấm tròn, 1tấm thẻ 5 chấm tròn
- GV nhận xét
+ Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi mục bài
HĐ2. Khám phá (30 phút)
Bài 1: Tìm số
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh – theo nhóm
- Gợi ý HS tìm ra một số để HS hiểu yêu cầu của bài toán và xác định các số còn lại
- GV nhận xét, bổ sung.
Bài 2: Đếm
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đếm số cá trong mỗi bể và nêu kết quả
- Gv nhận xét, kết luận
Bài 3: Nối số với hình tương ứng
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS tìm chậu hoa ghi số là số bông hoa trong mỗi hình. Ví dụ: Chậu ghi số 3 thì ghép với hình có 3 bông hoa.
- HS tìm và nối số với hình thích hợp
- Gv nhận xét , kết luận
Bài 4: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn quan sát tranh
- GV hỏi : Trong tranh có mấy cánh diều? Mấy con thuyền? Mấy cây dừa? .
- GV nhận xét , kết luận
HĐ3.Củng cố, dặn dò(5 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm các đồ vật trong nhà chuẩn bị bài sau.
- HS đếm rồi nêu kết quả 4 chấm tròn và 5 chấm trò được 9 chấm tròn
- HS lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm.
- HS theo dõi
- HS quan sát tranh tìm số - Nêu kết quả BT
- HS nêu kết quả: 1, 2, 3, 4, 5
- HS quan sát
- HS: đếm nêu miệng
- HS nhận xét bạn
- HS quan sát
- HS tìm và nối số
- HS nhận xét bạn
- HS quan sát
- HS trả lời
- HS nêu kết quả: 2 cánh diều, 5 con thuyền, 4 cây dừa.
- HS nhận xét bạn
- HS lắng nghe.
- HS trả lời
- HS lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội:
Lớp học của em (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học này, HS sẽ
- Nói được tên, địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và một số bạn trong lớp học.
- Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị có trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó.
- Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách đồ dùng, thiết bị trong lớp học.
- Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp.
- Kính trọng thầy cô giáo, hợp tác, giúp đỡ và chia sẻ với các bạn trong lớp.
- Tích cực tham gia các hoạt động của lớp và biết ứng xử phù hợp với bạn bè, thầy cô.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV:
+Hình trong SGK phóng to (nếu)
+ Chuẩn bị 2-3 bộ phiếu bìa, mỗi bộ phiếu gồm nhiều tấm bìa nhỏ, trên mỗi tấm bìa ghi tên một số đồ dùng có trong lớp học (bàn GV, bảng đen, đồng hồ)
+ Một số bộ bìa để tổ chức trò chơi
-HS: Sưu tầm tranh ảnh về hoạt động ở lớp
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Mở đầu: Khởi động
- GV cũng tổ chức cho HS hát bài hát về lớp học: Chúng em là học sinh lớp 1 (Sáng tác Phạm Tuyên) rồi dẫn vào tiết học mới.
2. Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn cho HS quan sát các hình trong SGK.
- GV đưa ra một số câu hỏi cho HS thảo luận để nhận biết nội dung của hình:
+ Tên lớp học của Hoa và Minh là gì?
+ Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp học?
+ Chúng ta được sắp xếp và trang trí như thế nào?
- Khuyến khích HS kể ra những đồ dùng khác, ví dụ: ti vi, máy chiếu, đồ dùng trong góc học tập, tủ đồ dùng, …
- Từ đó GV kết luận: Việc trang bị các thiết bị, đồ dùng trong lớp học phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng trường.
Yêu cầu cần đạt: HS nói được tên lớp, địa chỉ lớp học, xác định được vị trí lớp học, biết được các đồ dùng có trong lớp học.
2. Hoạt động thực hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hỏi – đáp về đồ dùng trong lớp học
- Chuẩn bị:
+ 3 quả chuông báo lệnh (mỗi nhóm 1 quả)
+ Hệ thống câu hỏi: Kể tên 3 đồ dùng trong lớp học, thiết bị treo trên tường; HS trưng bày sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học?
- Tổ chức chơi:
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ Sau khi nghe câu hỏi từ GV, nhóm nào bấm chuông trước sẽ được quyền trả lời. Nếu đúng được tính 10 điểm, nếu sai nhóm khác được quyền trả lời
+ Kết thúc trò chơi, nhóm được nhiều điểm là nhóm thắng cuộc.
Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết và kể tên được đồ dùng, thiết bị trong lớp học
3. Hoạt động vận dụng
- GV cũng đưa ra câu hỏi gợi ý:
+ Lớp học của Minh và Hoa có những điểm gì khác với lớp của em?
+Đồ dùng trong lớp Minh và Hoa có khác với lớp của em không?
+Kể tên những đồ dùng khác
- GV khuyến khích một vài HS phát biểu về những điểm giống nhau, khác nhau đó.
- GV kết luận: Lớp học được trang trí khác nhau nhưng đảm bảo các đồ dùng thiết bị để HS học tập. Các em phải thực hiện việc giữ gìn cẩn thận các đồ dùng, thiết bị đó
4. Đánh giá
GV đánh giá về thái độ: HS yêu quý lớp học của mình
5. Hướng dẫn về nhà
Kể cho bố mẹ, anh chị về lớp học của mình
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
• HS hát
- HS quan sát
- HS thảo luận và trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, nhận xét
- 2,3 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi, nghe luật chơi
• HS tham gia trò chơi
• HS lắng nghe
- 2, 3 HS trả lời, bổ sung, nhận xét
• HS trả lời
• HS lắng nghe
- HS lắng nghe
• HS thực hiện
• HS nêu
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Buổi chiều
Anh văn: (2 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 12 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
Y y
I.Yêu cầu cần đạt:
-Đọc: Nhận biết và đọc đúng âm y; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu ,đoạn có âm y ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng chữ y; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ y.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa y có trong bài học.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm y có trong bài học.
- Biết cách nói lời cảm ơn trong một số tình huống và cách thức cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh thời gian quý hơn vàng bạc, tranh mẹ và Hà ghé nhà di Kha, tranh cảm ơn,..)
II. Đồ dùng dạy - học:
- : Tranh minh họa bài học.
- : Bộ chữ, bảng con
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động :- Hát, đọc bài cũ
2. Nhận biết
-Giới thiệu bức tranh ở sgk
- Em thấy ǵ trong tranh?
-Rút câu thuyết minh dưới tranh
- Giới thiệu tiếng có âm y và giới thiệu chữ ghi âm y
3. Đọc âm, tiếng, từ ngữ:
a. Đọc âm: - Đọc mẫu âm y
+Ghi chữ y
+Đọc âm y
b. Đọc tiếng
- Giới thiệu, đọc tiếng mẫu mô h́nh tiếng quư
- Gọi đọc
- Đọc tiếng trong S
+ Đọc tiếng :quy, quỳ, quư, quỹ, quỵ, ư
- Đánh vần, đọc trơn
- Yêu cầu đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ Nhận xét
Đọc từ ngữ
- Đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ:
- Nhận biết, phân tích, đánh vần tiếng :y, quỳ, quư
* Đọc lại các tiếng, từ ngữ
4. Viết bảng
- HD viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy tŕnh và cách viết lần 1:y ; lần 2: quư
- Theo dơi, uốn nắn.
- Nhận xét và sửa lỗi cho .
Tiết 2
5. Viết vở
- Hướng dẫn tô chữ và viết VTV
- Theo dơi, giúp đỡ.
- Chấm bài, nhận xét và sửa bài của 1 số
6. Đọc câu, đoạn :
-Cho đọc thầm t́m tiếng có âm y
+Giải nghĩa từ: quê, xứ sở
-Đọc thành tiếng từng câu
-Đọc mẫu cả đoạn
-D́ của Hà tên là ǵ?
-D́ thường kể cho Hà nghe về ai?...
7. Nói theo tranh: Cảm ơn
- quan sát tranh trong S.
-Em thấy gì trong tranh?
-Trong tranh ai đang cảm ơn ai?...
- Chia nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- và nhận xét.
-Cần ghi nhớ thêm điều gì nữa về cảm ơn?
-KL : Cần cảm ơn khi được người khác giúp đỡ dù chỉ là việc nhỏ; cần thể hiện sự chân thành khi cảm ơn.
8. Củng cố
- Đọc lại bài ở bảng.
-T́m một số từ ngữ chứa y và đặt câu
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài sau:Luyện tập chính tả
- Hát. 2em đọc bài cũ ở SGK.
- Quan sát và trả lời
- Thời gian quư hơn vàng bạc
-Theo dơi
-Nhận biết chữ mới
- Đọc theo 4-5 em, nhóm, ĐT
- Theo dơi
-Đánh vần ,đọc trơn CN, N , ĐT:
Quở - y – quy – sắc - quư
- Đọc và t́m điểm chung (cùng chứa âm y).
- Cá nhân đánh vần, đọc trơn
-Đọc trơn tất cả các tiếng
- Ghép tạo tiếng mới có âm vừa học và đọc từ vừa ghép
- y tá, dă quỳ, đá quý
- Đánh vần phân tích lần lượt mỗi từ (CN, ĐT)
- Đọc CN, ĐT.
- Lắng nghe và theo dơi
- Viết vào bảng con,
- Nhận xét bài của bạn
- Tô chữ và viết y, y tá, đá quý
vào vở Tập viết.
-Đọc thầm: Mẹ và Hà ghé nhà dì Kha. Dì kể cho Hà nghe về bà. Hà chú ý nghe dì kể.
- Đọc nối tiếp CN, ĐT
-Đọc CN, N ,ĐT
-Trả lời.
- Quan sát.
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện tŕnh bày
- Nhận xét
-Trả lời
- Đọc: CN, ĐT
- T́m từ, đặt câu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Toán:
Luyện tập chung (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Đếm , đọc viết được các số trong phạm vi 10
- So sánh và sắp xếp được thứ tự các số trong phạm vi 10
- Gộp và tách được số trong phạm vi 10
2. Phát triển các năng lực phẩm chất
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản,
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
- Rèn tính tự lập, chăm chỉ, siêng năng, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Vở VBT Toán , tranh ảnh minh họa.
- HS; Vở VBT Toán, bộ thực hành toán.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi: Thử tài đếm nhanh.
* Cách tiến hành: các số từ 1 đến 10 thật nhanh. Ai đếm nhanh nhất người đó dành chiến thắng. ( GV bấm giờ cho HS đếm ).
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
- 5 HS thi đếm.
2. Luyện tập
* Bài 1: Vẽ thêm các cánh hoa để số cánh hoa bằng số ghi ở nhụy hoa (theo mẫu) VBT/35
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn: Quan sát vào bông hoa đã vẽ trong vở và số biết:
+ Nhị hoa vẽ số mấy?
+ Có bao nhiêu cánh hoa?
- Vậy số cánh hoa sẽ tương ứng với số có trong nhị hoa
- Yêu cầu cả lớp vẽ vào vở. 5 HS lên vẽ trên bảng.
- GV cùng HS nhận xét.
* Bài 2: Nối các số theo thứ tự từ bé đến lớn để tìm ra bức tranh rồi tô màu (VBT/ 35)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nhìn 3 bức tranh.
- GV gọi 1 HS đọc lại các số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV hướng dẫn. Hãy nối các số có trong các bức tranh theo thứ tự từ bé đến lớn, rồi tô màu vào hình đó nhé.
- GV cho HS làm bài tập theo nhóm 4.
- GV mời HS lên bảng chia sẻ, em nối được con vật nào?
- GV cùng HS nhận xét.
- Yêu cầu HS tô màu vào tranh đã nối được.
* Bài 3: Viết số thích hợp vào đốt tre còn trống (VBT/ 360
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt các còn thiếu trong các đốt tre.
- GV nhận xét.
* Bài 4: Quan sát tranh, đếm rồi viết số thích hợp vào ô trống (VBT/36)
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp. Quan sát và đếm các đồ vật có trong bức tranh và viết số thích hợp vào ô trống.
- GV mời 1 nhóm HS lên bảng điền
- GV cùng HS nhận xét.
- 1 HS nhắc lại y/c của bài
- 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ các con tàu.
+ Số 9
+ Có 9 cánh hoa.
- HS làm bài
- HS nhận xét bạn
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Cả lớp đọc.
- Lắng nghe.
- Đại diện 2 nhóm lên bảng chia sẻ kết quả. HS cả lớp quan sát và nhận xét.
+ Hình 1: con thỏ
+ Hình 2: con vịt
+ Hình 3: con vẹt
- HS lắng nghe.
- HS tô màu.
- 2 HS nhắc lại.
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- HS lắng nghe
- 1 HS làm việc theo nhóm.
- HS làm bài:
+ Thuyền: 4
+ Cây dừa: 6
+ Núi: 5
+ Con gà: 9
+ Ngôi nhà: 1
+ Mặt trời: 1
- HS nhận xét bạn
3/Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS chuẩn bị cho bài sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
Hoạt động trải nghiệm:
Yêu thương con người (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
HS có khả năng:
• Nhận biết được hành động thể hiện sự yêu thương
• Nêu được ý nghĩa của việc thể hiện hành động yêu thương đối với con người
• Thực hiện được những hành động yêu thương trong một số tình huống giao tiếp thông thường
• Hình thành tình yêu thương, ý thức trách nhiệm
II.Đồ dung dạy - học:
1.Giáo viên:-Bài hát có nội dung về tình yêu thương
- Các tình huống thẻ hiện hành vi yêu thương gắn bó với đời sống thực tế của HS
- Tranh ảnh, video về các hành vi thể hiện tình yêu thương (nếu có)
2.Học sinh: - Nhớ lại các nội dung đã học về “Yêu thương gia đình” và “Quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình” ở môn Đạo đức (nếu đã được học trước”
• Nhớ lại những hành vi yêu thương và chưa yêu thương mà các em đã trải nghiệm
• Thẻ mặt cười, mếu
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
HĐ1.Khởi động(5p)
-GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát về tình yêu thương
-GV nêu vấn đề: Trong cuộc sống chúng ta rất cần sự yêu thương, làm thế nào để nhận biết và thể hiện tình yêu thương, chúng ta sẽ tìm hiểu qua các hoạt động sau
HĐ2.Khám phá -kết nối
Hoạt động 1: Nhận biết những hành động thể hiện tình yêu thương
-GV yêu cầu HS quan sát tranh/SGK để nhận diện tình huống, trong đó các bạn trong tranh đã thể hiện hành động yêu thương như thế nào
-GV phân tích, bổ sung thêm để các em hiểu sâu sắc hơn về những hành vi thể hiện sự yêu thương trong các tranh
Hoạt động 2: Chia sẻ về những hành vi yêu thương
* Bước 1: Làm việc theo cặp
-Yêu cầu HS ngồi gần nhau chia sẻ với nhau về:
+Những hành vi yêu thương mà em đã thể hiện đối với mọi người
+Những hành vi yêu thương của gia đình, người khác dành cho các em
* Bước 2: Làm việc chung cả lớp
-Lấy tinh thần xung phong của một số cặp đôi kết hợp khuyến khích, động viên những HS nhút nhát, thiếu tự tin lên chia sẻ trước lớp
-GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch được sau khi tham gia các hoạt động
HĐ3.Củng cố,dặn dò(3p)
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò chuẩn bị tiết sau
-HS tham gia hát
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, thảo luận nhóm theo yêu cầu
-HS theo dõi
-HS làm việc theo cặp
-HS chia sẻ trước lớp, nhận xét
-HS theo dõi, lắng nghe
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
…………………………………………………………………………………………………………………..……...............…………….…………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2022
Tiếng việt: (2 tiết)
Luyện tập chính tả
I.Yêu cầu cần đạt:
-Nắm vững các quy tắc chính tả để viết đúng các từ ngữ có chửa các âm giống nhau nhưng có chữ viết khác nhau, hay nhẩm lẫn.
- Bước đầu có ý thức viết đúng chính tả
II.Đồ dùng dạy - học:
- Nắm vững các quy tắc chính tả của 3 trường hợp cơ bản:
+ Phân biệt c với k. c vå k đều ghi âm cờ" nhưng viết khác nhau.
+ Phân biệt g với gh. g và gh đều ghi âm "gờ" nhưng viết khác nhau.
+ Phân biệt ng với nghi ng và nghi đều ghi âm “ngờ" nhưng viết khác nhau.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- Tổ chức trò chơi thi tìm các tiếng bắt đầu từ những âm sau c/ k; g/ gh; ng/ ngh
2. Phân biệt với k.
a. Đọc tiếng:
cô cư có cá cổ cỡ cọ kì kề kế kẻ kỉ kẽ kệ
- Quan sát hình cá cờ và hình chữ ký,
b. Trả lời câu hỏi:
-Chữ k đi với chữ nào?
-Chữ c di với chữ nào?
-Quy tắc: Khi đọc, ta nghe được những tiếng có âm đầu giống nhau (ví dụ cả với kí), nhưng khi viết cần phân biệt c (xê) và k (ca). Quy tắc: k (ca) kết hợp với i, e, ê
c. Thực hành: Thảo luận nhóm
-Quan sát và sửa lỗi.
3. Phân biệt g với gh
a. Đọc tiếng:
ga gà gõ gỗ gù gử ghe ghi ghì ghé ghế ghẹ
- Quan sát hình gà gô và hình ghế gỗ
b. Trả lời câu hỏi:
- Chữ gh (gờ kép - gờ hai chữ) đi với chữ nào?
- Chữ g (gờ đơn - gờ một chữ) đi với chữ nào?
- Quy tắc: Khi nói, đọc, ta không phân biệt g và gh (vi dụ gà với ghế), nhưng khi viết cần phân biệt g (gờ đơn - gở một chữ) và gh (gờ kép - gờ hai chữ).
-Quy tắc:gh (gờ kép - gờ hai chữ) kết hợp với i, ê, e; còn g (gờ đơn gờ một chữ) đi với a, o,
c. Thực hành: Thảo luận nhóm
-Quan sát và sửa lỗi.
-Lớp tham gia chơi
-Đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
- Đọc thành tiếng cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá cờ, chữ ký.
-Chữ k (ca) đi với chữ i, e, ê ...
-Chữ c (xê) đi với các chữ khác,
- lắng nghe
- Các nhóm đố nhau. yêu cầu một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đối lại.
- Đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
-Đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): gà gô, ghế gỗ.
-Chữ gh (gờ kép gờ hai chữ) đi với chữ i, e, ê
-Chữ g (gờ đơn – gờ một chữ) đi với các chữ khác.
-Lắng nghe
- Các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đổi lại.
Tiết 2
4. Phân biệt ng với ngh
a. Đọc tiếng:
- ngô ngà ngừ ngủ ngõ ngự
nghe nghề nghé nghỉ nghĩ nghệ
- Quan sát hình cá ngừ và hinh củ nghệ,
b. trả lời câu hỏi:
-Chữ ngh (ngờ kép - ngờ ba chữ) đi với chữ nào?
-Chữ ng (ngờ đơn - ngờ hai chữ) đi với chữ nào?
- Quy tắc: Khi nói/ đọc, ta không phân biệt ng và ngh (vi dụ nghi ngờ), nhưng khi viết cần phân biệt ng ng đơn) và nghi ngờ kép). Quy tắc: ngh (ngờ kép) kết hợp với i , e; còn nghi ngờ đơn) đi với a, o, ô, u, l.
c. Thực hành:Thảo luận nhóm
- Quan sát và sửa lỗi.
5. Luyện tập :Tập viết
- Theo dõi
6, Củng cố
- Nhắc lại các quy tắc chính tả vừa học
- Lưu ý luyện tập quy tắc chính tả trong thực hành giao tiếp và viết sáng tạo.
-Nhận xét, dặn dò :
-Bài sau : Ôn tập và kể chuyện
-Đọc thành tiếng (cá nhân, nhóm), đọc đồng thanh (cả lớp).
- Đọc thành tiếng (cá nhân), đọc đồng thanh (cả lớp): cá ngừ, củ nghệ.
- Chữ ngh (ngở kép ngờ ba chữ) đi với chữ i, e, ê.
- Chữ ng (ngờ đơn ngờ hai chữ) đi với a, o, ó, u, ư.
- lắng nghe
-Các nhóm đố nhau. Một bên đọc, một bên viết ra bảng con, sau đó đối lại.
- Viết vào vở: cá cờ, chữ kí, ghế gỗ, cá ngừ, củ nghệ
- lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….…
 






Các ý kiến mới nhất