TUẦN 5 CHI 2022

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:59' 01-10-2022
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:59' 01-10-2022
Dung lượng: 271.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
R, r, S, s
I.Yêu cầu cần đạt:
• Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình)..
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm r, s; cầu tạo, và cách viết các chữ r, s.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ r/ d/ gi/ s/ x mà HS dễ mắc
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới thiệu chữ ghi âm r, s
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận biết chữ r trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm r.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
- Âm s hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ra, sẻ.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ra, sẻ. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm r
•GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm r).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm r đang học.
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa r.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự với âm s
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ rá.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ rổ rá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá rô, su su, chữ số
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ r,s.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm r, âm s và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm r, âm s
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
• Hs chơi
-HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm r, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS trả lòi
-HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS phân tích đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS quan sát
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….…………………………………………………………………
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ r, s HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r, âm s.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh:
Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và Nam cảm ơn bà.
Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công tác về mua quà cho bạn ấy.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thầm .
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS đóng vai, nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: Sao nhi đồng chăm ngoan
Buổi chiều
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình | huống cụ thể.
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cung nhau
II. Đồ dùng dạy học:
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà ( phụ thuộc vào cách tổ chức hoạt động học tập).
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Mở đầu: Khởi động
GV tổ chức cho HS tìm và thi hát các bài hát về gia đình (ví dụ: Gia điết vỏ, hai phúc to (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung): Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao): Cho con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu),...), sau đó dẫn dắt vào bài ôn tập
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1
- Kể các thành viên trong gia đình thông qua trò chơi “Đóng vai”
- GV chia lớp học thành từng nhóm, tổ chức cho HS mỗi nhóm đóng vai các thành viên trong gia đình. Sau đó đại diện nhóm giới thiệu với cả lớp về các thành viên trong gia đình mình và công việc mọi người thường làm ở nhà.
- Tự hoạt động của các nhóm, GV có thể rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm yêu thương của mỗi người.
Yêu cầu cần đạt: Kể rành mạch về các thành viên trong gia đình mình và những hoạt động mọi người làm cùng nhau khi ở nhà.
Hoạt động 2
- Mục tiêu: HS sắp xếp một số đồ dùng trong nhà vào các phòng phù hợp
- Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các đồ dùng trong nhà (nhiều hơn các đồ dùng trong SGK).
- Tổ chức chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội.
+ Lần lượt từng đội giới hình ảnh, đội còn lại nói tên phòng mà đồ dùng thường được sắp xếp ở đó
+ Đội thảo nói không đúng sẽ không chỉ được điểm. Đội nhiều điểm là đội thắng cuộc. Yêu cầu cần đạt: Biết cách sắp xếp một số đồ dùng trong nhà theo đúng chức năng sử dụng
3. Đánh giá
HS thể hiện được tình cảm với các thành viên trong nhà. Yêu quý ngôi nhà của mình và tự giác tham gia công việc nhà.
4. Hướng dẫn về nhà
Tự giác tham gia công việc nhà.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS tìm và hát
- HS lắng nghe
• HS kể các thành viên
• HS tham gia trò chơi
• Các nhóm lên tham gia
• HS lắng nghe
• HS tham gia trò chơi
• Các nhóm lên tham gia
• HS theo dõi, cổ vũ
- HS lắng nghe
• HS lắng nghe
- HS trả lời
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tiếng Việt:* (tiết 1)
Ôn R, r, S, s
I.Yêu cầu cần đạt:
• Củng cố kĩ năng nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
• Làm đúng các bài tập chính tả có chứa âm r, s.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r, s.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: tranh ảnh, bảng phụ.
- HS: Vở bài tập Tiếng việt 1 tập 1.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- HS hát chơi trò chơi
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc lại câu trong SGK trang 52
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung:
Bài 1: Điền r hoặc s:
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để điền âm r/ s thích hợp vào chỗ chấm.
-GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV quan sát, theo dõi HS làm bài.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Bài 2: Khoanh vào từ đúng
-GV nêu yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS quan sát vào tranh minh hoạ và chọn từ viết đúng chính tả.
- GV gọi HS lên bảng khoanh và yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét và chốt đáp án
-GV khen ngợi HS làm bài đúng.
Bài 3: Nối
-GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS nối tiếng ở các bông hoa với tiếng ở những chiếc lá để được từ ngữ thích hợp.
• GV nhận xét, chốt đáp án.
4. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau.
-Hs chơi
-HS đọc bài.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- Một số học sinh nhắc lại yêu cầu.
- HS quan sát.
-HS làm bài vào vở bài tập + 3 HS lên bảng điền.
Đáp án: rổ rá, cá rô, su su, ru bé, chữ số, gà ri.
-HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát và chọn từ đúng chính tả.
- 4 HS lần lượt lên bảng + cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài làm của bạn
sẻ/sẹ
sạ/sả
rễ/rế
rổ/ dổ
• HS lắng nghe và nhắc lại
• HS lắng nghe
• HS làm bài
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Toán:*(tiết 1)
Ôn luyện
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
- Hát
- Lắng nghe
2.Luyện tập
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu >, <, = thích hợp
- Theo dõi hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét.
- HS thực hiện
-HS trình bày
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10
- Gv hướng dẫn HS làm bài:
?Số nào lớn hơn 9? Hoặc? Khi đếm sau số 9 là số mấy?
- HS thực hiện điền số
- Gv nhận xét, kết luận
- HS nêu
- HS trả lời
-HS điền số
- HS nhận xét bạn
Bài 3:
• Nêu yêu cầu bài tập
• HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu
• ?Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?
• Yêu cầu HS nêu câu trả lời.
• GV nhận xét, kết luận
• HS đếm
• HS trả lời
• HS nhận xét
Bài 4:
• Nêu yêu cầu bài tập
• HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = thích hợp
• GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
• GV nhận xét, kết luận
• HS thực hiện
• HS nhận xét
3/Củng cố, dặn dò:
.- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
-Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
T, t, Tr, tr
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ t, tr; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ t, tr.
- Phát triển vốn tử dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh Nam tô bức tranh cây tre; tranh hồ cả; tranh cá heo).
- Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước (thông qua cảnh vật, cây cối).
II. Đồ dùng dạy - học:
• GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm t, âm tr
• GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm t, âm tr
- Hiểu biết sơ giản về tập tính, môi trường sống của một số loài vật có tên gọi bắt đầu bằng t, tr xuất hiện trong bài như: sư tử, cá trẻ,.
- Sư tử: là loài thú họ mèo duy nhất có lông đuôi, có bờm; thường sống ở khu vực savan (đồng cỏ) và thảo nguyên.
- Cá trê là loài cá nước ngọt, da trơn, sống dưới tầng đáy, có râu ở đầu.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ r, s. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ r, s
- HS viết chữ r, s
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam tô bức tranh cây tre.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm t, âm tr và giới thiệu chữ ghi âm t, âm tr.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ t lên bảng để giúp HS nhận biết chữ t trong bài học.
- GV đọc mẫu âm t
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm tr
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm t ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa âm t).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm t đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm t đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm t đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự âm tr
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ô tô xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ô tô, đọc trơn từ ô tô.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với sư tử, cá trê, tre ngà
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ t , chữ tr và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ t , chữ tr.
- HS viết chữ t, chữ tr (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
-Hs chơi
-HS viết
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm t, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS ghép
-HS phân tích
-HS đọc
-HS quan sát
-HS nói
-HS quan sát
-HS phân tích và đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS viết
-HS nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ t, chữ tr HS tô chữ t, chữ trr (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm t
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc:
Hà làm gì?
Hồ thể nào?
Hồ có những cá gi?
Có cần phải bảo vệ môi trường của hồ không?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tương tự với âm tr
7. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận xét về hành động của bạn nhỏ trong tranh nhấn mạnh hậu quả của hành động đó)?
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Vì sao cả heo bị chết?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo?
- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm t, âm tr.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS tô chữ t, chữ tr (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thẩm.
- Hs tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát, nói.
- HS nói.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Toán:
Mấy và mấy ( tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
2. Phát triển các năng lực chung
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài:
- Hát
- Lắng nghe
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm số các ở cả hai bể
- GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá”
- GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con cá?
- HS đếm và trả lời
-HS đếm và trả lời
3.Hoạt động
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết quả
- Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu kết quả
- GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá được 6 con cá
- HS đếm số cá
- HS trả lời
- HS nhắc lại
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho HS đọc kết quả và ghi vào vở
- Gv nhận xét , kết luận
- HS quan sát
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm số
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội:
Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình | huống cụ thể.
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà ( phụ thuộc vào cách tổ chức hoạt động học tập).
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Mở đầu: Khởi động
-GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học.
2. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức HS thành 3 nhóm, lu đó hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong SGK và thảo luận, Các nhóm lựa chọn tình huống nhòm yêu thích và đóng vai thể hiện tình huống đủ
- Dành thời gian cho các em nói cảm xúc của mình về tình huống và vai diễn, khuyến khích các nhóm có sự sáng tạo trong cách xử lý tình huống phù hợp khác SGK.
Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm xúc, cách xử lý của mình trong những tính huống cụ thể trong bài.
Tự đánh giá cuối chủ đề:
- Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nếu trong khung
- HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình), có thể làm theo nhóm hoặc cá nhân). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, hổ dụng để làm sân nhắn.
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm học tập
3. Đánh giá
- HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình
- Định vị cung phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc học tập của mình,...) từ đó hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân.
4. Hướng dẫn về nhà
Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau khi học xong chủ đề này:
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
• HS lắng nghe và phát biểu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS tự đánh giá
• HS làm sản phẩm
• HS theo dõi
• HS lắng nghe
-HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Buổi chiều
Anh văn: (2 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
TH, th, ia
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ th, ia; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ th, ia.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh minh hoạ.
• Cảm nhận được tinh cảm gia đình, tình cảm bạn bè
II. Đồ dùng dạy - học:
- Nắm vững đặc điểm phát ảm của các âm th, ia; cấu tạo và cách viết các chữ th, ia; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- GV nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Trung thu: ngày 15 tháng 8 âm lịch hằng năm. Vào ngày này, trẻ em thường được chia quà bánh và tổ chức các trò vui như rước đèn ông sao, phá cổ trung thu, múa lân,...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ t, tr. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ t, tr.
- HS viết chữ t, tr
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé được chia quà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và giới thiệu chữ ghi âm th, ia.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận biết chữ gh trong bài học.
- GV đọc mẫu âm th.
-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Tương tự với âm ia
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thu, chia.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia.
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm th
•GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm th.
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm th.
+ Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ia.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía tô
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ th, ia và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia.
- HS viết chữ th, ia (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
-Hs chơi
-HS viết
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm th, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ghé, nhà.
- HS đánh vần
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS đọc
-HS quan sát
- HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm gh.
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích và đánh vần
-HS đọc
-HS quan sát
-HS nói
-HS quan sát
-HS phân tích đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS viết
-HS nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm th, ia
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai?
Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai?
Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai?
Em đã bao giờ chia thia dia cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài chưa?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
Nói theo tranh GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận xét về các tình huống trong tranh.
Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm ơn cô.
Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam cảm ơn bạn.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm th, ia.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thầm.
- Hs tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát và nói.
-HS lắng nghe
-HS thể hiện, nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Toán:
Mấy và mấy (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
2. Phát triển các năng lực, phẩm chất
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
-Yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài:
- Hát
- Lắng nghe
2. Khám phá
- GV đưa tranh, yêu cầu quan sát:
+ Trong bể có mấy con cá?
+Những con cá trong bể có màu gì?
+Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng?
=>GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu hồng và 3 con cá màu vàng
+ Vậy 5 gồm mấy và mấy?
- Tranh 2
+ Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu con cá nhỏ?
=>GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 con cá nhỏ.
+ Vậy 5 gồm mấy và mấy?
- HS quan sát, trả lời
- Có 5 con cá
- Màu vàng và màu hồng
- 2 con màu hồng, 3 con vàng
- HS lắng nghe
-5 gồm 3 và 2
- Hs quan sát
5 con cá, 1 to, 4 nhỏ
- HS lắng nghe
- 5 gồm 1 và 4,...
3.Hoạt động
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước hoặc hướng bơi của các con cá
- Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc
- HD hs thực hiện theo mẫu
+ 4 gồm mấy và mấy?
- HS lắng nghe
- HS quan sát, trao đổi cặp
4 con cá gồm 1 con to và 3 con nhỏ; 4 con cá có 2 con vàng và 2 con hồng
- 4 gồm 1 và 3; 4 gồm 2 và 2
*Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: yêu cầu HS lấy 6 que tính, tách thành 2 nhóm
- GV quan sát, kiểm soát
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
+ 6 que tính em tách thành mấy và mấy que tính
+ Vậy 6 gồm mấy và mấy?
- GV nhận xét
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS lấy que tính, tách tùy ý
Sau đó chia sẻ nhóm
- Một số nhóm chia sẻ: gồm 3 que tính và 3 que tính; gồm 1 que tính và 5 que tính,....
- 6 gồm 1 và 5; gồm 2 và 4; gồm 3 và 3; gồm 0 và 6
- HS ghi vào vở
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò về nhà
Cấu tạo của một số gồm mấy và mấy
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Hoạt động trải nghiệm:
Cảm xúc của em
I.Yêu cầu cần đạt:
*HS có khả năng:
• Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người
• Nhận biết được cảm xúc cuả bản thân trong một số tình huống
• Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên: - Tranh, ảnh các gương mặt thể hiện cảm xúc của bản thân trong một sô tình huống
• Các tình huống giao tiếp thông thường HS có thể thể hiện cảm xúc của bản thân
• Nam châm để gắn các hình ảnh biểu hiện cảm xúc
2.Học sinh: - Nhớ lại các tình huống đã tạo ra những cảm xúc khác nhau của bản thân
III.Các phương pháp – hình thức dạy học tích cực:
• Phương pháp tổ chức trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm
IV.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
-GV cùng HS cả lớp hát
-GV đặt câu hỏi: Các em đã bao giờ giận hờn ai chưa? Hãy kể cho lớp nghe em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào?
-GV gọi một vài HS chia sẻ trước lớp
-Kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình
-HS tham gia hát
-HS ch
TUẦN 5
Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
R, r, S, s
I.Yêu cầu cần đạt:
• Nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r,s.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm r,s có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh bác sẻ non ríu ra riu rit bén mẹ; tranh chợ có gà ri, cá rô, su su, rổ rá; tranh bé cảm ơn người thân trong gia đình)..
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV cần nắm vững cách phát âm của các âm r, s; cầu tạo, và cách viết các chữ r, s.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- GV cần biết những lỗi chính tả liên quan đến chữ r/ d/ gi/ s/ x mà HS dễ mắc
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
1. Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS dọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại nhận biết một số lần: Bầy sẻ non rúi rít bên mẹ
- GV giúp HS nhận biết tiếng có r, s và giới thiệu chữ ghi âm r, s
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ r lên bảng để giúp HS nhận biết chữ r trong bài học này.
- GV đọc mẫu âm r.
- GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc âm r, sau đó từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
- Âm s hướng dẫn tương tự
b. Đọc tiếng
- GV đọc tiếng mẫu
- GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu ra, sẻ (trong SHS). GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ra, sẻ.
- GV yêu cầu một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ra, sẻ. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đọc tiếng chứa âm r
•GV đưa các tiếng chứa âm m ở yêu cầu HS tìm điểm chung (cùng chứa âm r).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm đang học.
• Một số (4 - 5) HS đọc trong các tiếng có cùng âm r đang học.
-GV yêu cầu đọc trơn các tiếng chứa âm r đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một dòng.
- GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
*Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa r.
+ GV yêu cầu 3- 4 HS phân tích tiếng, 2- 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự với âm s
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: rổ rá, cá rô, su su, chữ số. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn rổ rá.
- GV nêu yêu cầu nói sự vật trong tranh. GV cho từ rổ rá xuất hiện dưới tranh.
- HS phân tích và đánh vần rổ rá, đọc trơn từ rổ rá.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cá rô, su su, chữ số
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 -4 lượt HS dọc. 2 - 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần,
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV hướng dẫn HS chữ r,s.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết thường ghi âm r, âm s và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết âm r, âm s
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS.
- GV quan sát và sửa lỗi cho HS.
• Hs chơi
-HS trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm r, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
- HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS trả lòi
-HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS phân tích đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, quan sát
- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
-HS nhận xét
-HS quan sát
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….…………………………………………………………………
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ r, s HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm cả câu; tìm các tiếng có âm r, âm s.
- GV đọc mẫu cả câu.
- GV giải thích nghĩa tử ngữ (nếu cần).
- HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả lớp đọc đóng thanh theo GV.
- HS trả lời một số câu hỏi về nội dung đã đọc:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh vẽ gì?
Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV giới thiệu nội dung tranh:
Tranh: Bà tặng quà sinh nhật cho Nam và Nam cảm ơn bà.
Tranh 2: Bạn nhỏ cảm ơn bố khi bố đi công tác về mua quà cho bạn ấy.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai
- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm r, s.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS tô chữ r, s (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thầm .
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS đóng vai, nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Hoạt động trải nghiệm:
Sinh hoạt dưới cờ: Sao nhi đồng chăm ngoan
Buổi chiều
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình | huống cụ thể.
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cung nhau
II. Đồ dùng dạy học:
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà ( phụ thuộc vào cách tổ chức hoạt động học tập).
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Mở đầu: Khởi động
GV tổ chức cho HS tìm và thi hát các bài hát về gia đình (ví dụ: Gia điết vỏ, hai phúc to (Sáng tác: Nguyễn Văn Chung): Cháu yêu bà (Sáng tác: Xuân Giao): Cho con (Sáng tác: Phạm Trọng Cầu),...), sau đó dẫn dắt vào bài ôn tập
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1
- Kể các thành viên trong gia đình thông qua trò chơi “Đóng vai”
- GV chia lớp học thành từng nhóm, tổ chức cho HS mỗi nhóm đóng vai các thành viên trong gia đình. Sau đó đại diện nhóm giới thiệu với cả lớp về các thành viên trong gia đình mình và công việc mọi người thường làm ở nhà.
- Tự hoạt động của các nhóm, GV có thể rút ra kết luận: Gia đình là tổ ấm yêu thương của mỗi người.
Yêu cầu cần đạt: Kể rành mạch về các thành viên trong gia đình mình và những hoạt động mọi người làm cùng nhau khi ở nhà.
Hoạt động 2
- Mục tiêu: HS sắp xếp một số đồ dùng trong nhà vào các phòng phù hợp
- Chuẩn bị: Một bộ tranh có hình các đồ dùng trong nhà (nhiều hơn các đồ dùng trong SGK).
- Tổ chức chơi:
+ Chia lớp thành 2 đội.
+ Lần lượt từng đội giới hình ảnh, đội còn lại nói tên phòng mà đồ dùng thường được sắp xếp ở đó
+ Đội thảo nói không đúng sẽ không chỉ được điểm. Đội nhiều điểm là đội thắng cuộc. Yêu cầu cần đạt: Biết cách sắp xếp một số đồ dùng trong nhà theo đúng chức năng sử dụng
3. Đánh giá
HS thể hiện được tình cảm với các thành viên trong nhà. Yêu quý ngôi nhà của mình và tự giác tham gia công việc nhà.
4. Hướng dẫn về nhà
Tự giác tham gia công việc nhà.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS tìm và hát
- HS lắng nghe
• HS kể các thành viên
• HS tham gia trò chơi
• Các nhóm lên tham gia
• HS lắng nghe
• HS tham gia trò chơi
• Các nhóm lên tham gia
• HS theo dõi, cổ vũ
- HS lắng nghe
• HS lắng nghe
- HS trả lời
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tiếng Việt:* (tiết 1)
Ôn R, r, S, s
I.Yêu cầu cần đạt:
• Củng cố kĩ năng nhận biết và đọc đúng các âm r, s; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm r, s;
• Làm đúng các bài tập chính tả có chứa âm r, s.
- Viết đúng các chữ r, s; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ r, s.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: tranh ảnh, bảng phụ.
- HS: Vở bài tập Tiếng việt 1 tập 1.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Ổn định tổ chức:
- HS hát chơi trò chơi
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc lại câu trong SGK trang 52
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Nội dung:
Bài 1: Điền r hoặc s:
-GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ để điền âm r/ s thích hợp vào chỗ chấm.
-GV hướng dẫn HS làm bài tập.
- GV quan sát, theo dõi HS làm bài.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Bài 2: Khoanh vào từ đúng
-GV nêu yêu cầu bài tập
-GV yêu cầu HS quan sát vào tranh minh hoạ và chọn từ viết đúng chính tả.
- GV gọi HS lên bảng khoanh và yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét và chốt đáp án
-GV khen ngợi HS làm bài đúng.
Bài 3: Nối
-GV nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn HS nối tiếng ở các bông hoa với tiếng ở những chiếc lá để được từ ngữ thích hợp.
• GV nhận xét, chốt đáp án.
4. Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau.
-Hs chơi
-HS đọc bài.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
- Một số học sinh nhắc lại yêu cầu.
- HS quan sát.
-HS làm bài vào vở bài tập + 3 HS lên bảng điền.
Đáp án: rổ rá, cá rô, su su, ru bé, chữ số, gà ri.
-HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại yêu cầu
- HS quan sát và chọn từ đúng chính tả.
- 4 HS lần lượt lên bảng + cả lớp làm vào vở.
- Nhận xét bài làm của bạn
sẻ/sẹ
sạ/sả
rễ/rế
rổ/ dổ
• HS lắng nghe và nhắc lại
• HS lắng nghe
• HS làm bài
• HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Toán:*(tiết 1)
Ôn luyện
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có không quá 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất.
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài
- Hát
- Lắng nghe
2.Luyện tập
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS đếm số chấm trong mỗi hình, rồi đặt dấu >, <, = thích hợp
- Theo dõi hướng dẫn HS làm bài
- GV nhận xét.
- HS thực hiện
-HS trình bày
Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu thứ tự các số từ 1 đến 10
- Gv hướng dẫn HS làm bài:
?Số nào lớn hơn 9? Hoặc? Khi đếm sau số 9 là số mấy?
- HS thực hiện điền số
- Gv nhận xét, kết luận
- HS nêu
- HS trả lời
-HS điền số
- HS nhận xét bạn
Bài 3:
• Nêu yêu cầu bài tập
• HD HS đếm số thùng hàng trên mỗi tàu
• ?Tàu nào chở nhiều thùng hàng nhất?
• Yêu cầu HS nêu câu trả lời.
• GV nhận xét, kết luận
• HS đếm
• HS trả lời
• HS nhận xét
Bài 4:
• Nêu yêu cầu bài tập
• HD HS đếm các sự vật và chọn dấu >, <, = thích hợp
• GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
• GV nhận xét, kết luận
• HS thực hiện
• HS nhận xét
3/Củng cố, dặn dò:
.- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
-Về nhà em cùng người thân tìm thêm nhóm sự vật có số lượng nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
T, t, Tr, tr
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và đọc đúng các âm t, tr hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc, đọc dúng các tiếng, từ ngữ, có các âm hộ ;
- Viết đúng các chữ t, tr; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ t, tr.
- Phát triển vốn tử dựa trên những từ ngữ chứa các âm t, tr có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Bảo vệ môi trường được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (tranh Nam tô bức tranh cây tre; tranh hồ cả; tranh cá heo).
- Cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước (thông qua cảnh vật, cây cối).
II. Đồ dùng dạy - học:
• GV cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm t, âm tr
• GV cần nắm vũng cấu tạo và cách viết chữ ghi âm t, âm tr
- Hiểu biết sơ giản về tập tính, môi trường sống của một số loài vật có tên gọi bắt đầu bằng t, tr xuất hiện trong bài như: sư tử, cá trẻ,.
- Sư tử: là loài thú họ mèo duy nhất có lông đuôi, có bờm; thường sống ở khu vực savan (đồng cỏ) và thảo nguyên.
- Cá trê là loài cá nước ngọt, da trơn, sống dưới tầng đáy, có râu ở đầu.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ r, s. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ r, s
- HS viết chữ r, s
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Nam tô bức tranh cây tre.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm t, âm tr và giới thiệu chữ ghi âm t, âm tr.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ t lên bảng để giúp HS nhận biết chữ t trong bài học.
- GV đọc mẫu âm t
- GV yêu cầu HS đọc.
-Tương tự với âm tr
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm t ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng chứa âm g ở nhóm thứ nhất: yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa âm t).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm t đang học.
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm t đang học.
+ Đọc trơn các tiếng chứa âm t đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa g.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
Tương tự âm tr
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: ô tô, sư tử, cá trê, tre ngà
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ ô tô xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng ô tô, đọc trơn từ ô tô.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với sư tử, cá trê, tre ngà
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ t , chữ tr và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ t , chữ tr.
- HS viết chữ t, chữ tr (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
-Hs chơi
-HS viết
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm t, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Hs lắng nghe
-HS đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS ghép
-HS phân tích
-HS đọc
-HS quan sát
-HS nói
-HS quan sát
-HS phân tích và đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS viết
-HS nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ t, chữ tr HS tô chữ t, chữ trr (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm câu
- Tìm tiếng có âm t
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- HS trả lời câu hỏi về nội dung câu văn đã đọc:
Hà làm gì?
Hồ thể nào?
Hồ có những cá gi?
Có cần phải bảo vệ môi trường của hồ không?
GV và HS thống nhất câu trả lời.
Tương tự với âm tr
7. Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận xét về hành động của bạn nhỏ trong tranh nhấn mạnh hậu quả của hành động đó)?
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Vì sao cả heo bị chết?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ cá heo?
- HS chia nhóm thảo luận trả lời từng câu hỏi theo gợi ý của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm t, âm tr.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS tô chữ t, chữ tr (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thẩm.
- Hs tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát, nói.
- HS nói.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Toán:
Mấy và mấy ( tiết 1)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
2. Phát triển các năng lực chung
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Biết quan Sát để tìm kiếm sự tương đồng.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài:
- Hát
- Lắng nghe
2. Khám phá
- GV yêu cầu HS đếm số con cá ở mỗi bể và đếm số các ở cả hai bể
- GV giới thiệu 3 con cá và 2 con cá được 5 con cá”
- GV hỏi: Ở 2 bình có tất cả bao nhiêu con cá?
- HS đếm và trả lời
-HS đếm và trả lời
3.Hoạt động
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS đếm số cá ở mỗi bể rồi nêu kết quả
- Cho HS đếm số cá ở cả 2 bể rồi nêu kết quả
- GV nhấn mạnh: 2 con cá và 4 con cá được 6 con cá
- HS đếm số cá
- HS trả lời
- HS nhắc lại
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS đếm số chấm ở cả hai tấm thẻ để tìm ra kết quả. GV cho HS đọc kết quả và ghi vào vở
- Gv nhận xét , kết luận
- HS quan sát
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Về nhà tập đếm số
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tự nhiên xã hội:
Ôn tập chủ đề gia đình (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình.
- Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình.
- Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình | huống cụ thể.
- Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV Chuẩn bị tranh ảnh về đồ dùng trong nhà ( phụ thuộc vào cách tổ chức hoạt động học tập).
- Hs Chuẩn bị các bức ảnh về các thành viên trong gia đình mình
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Mở đầu: Khởi động
-GV có thể cho HS phát biểu cảm nghĩ của mình sau khi học xong những bài học về chủ đề Gia đình. HS có thể phát biểu đúng hoặc sai, GV khuyến khích, động viên và dẫn dắt vào tiết học.
2. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức HS thành 3 nhóm, lu đó hướng dẫn HS quan sát 3 tình huống trong SGK và thảo luận, Các nhóm lựa chọn tình huống nhòm yêu thích và đóng vai thể hiện tình huống đủ
- Dành thời gian cho các em nói cảm xúc của mình về tình huống và vai diễn, khuyến khích các nhóm có sự sáng tạo trong cách xử lý tình huống phù hợp khác SGK.
Yêu cầu cần đạt: Nói và thể hiện được cảm xúc, cách xử lý của mình trong những tính huống cụ thể trong bài.
Tự đánh giá cuối chủ đề:
- Sau khi học xong chủ đề này. HS tự đánh giá xem mình đã thực hiện được nội dung nào nếu trong khung
- HS tự làm một sản phẩm học tập (như gợi ý ở hình), có thể làm theo nhóm hoặc cá nhân). GV hướng dẫn HS dung giấy bìa, hổ dụng để làm sân nhắn.
- GV đánh giá tổng kết sau khi HS học xong chủ để thông qua sản phẩm học tập
3. Đánh giá
- HS ghi nhớ những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình, để được với bạn về gia đình mình và thể hiện được cảm xúc yêu quý đối với các thành viên trong gia đình
- Định vị cung phát triển năng lực, phẩm chất: GV có thể tổ chức cho HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề, HS tự liên hệ và kể về những việc đã làm được và sẽ tiếp tục làm gì sau khi học các bài học về chủ đề (ví dụ: chơi với em, nói được địa chỉ nhà, sử dụng kéo thành thạo, nhổ tóc sâu cho ông bà, tự sắp xếp đồ chơi và góc học tập của mình,...) từ đó hình thành và phát triển kĩ năng cần thiết cho bản thân.
4. Hướng dẫn về nhà
Kể với ông bà, bố mẹ điều em ấn tượng sau khi học xong chủ đề này:
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
• HS lắng nghe và phát biểu
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS tự đánh giá
• HS làm sản phẩm
• HS theo dõi
• HS lắng nghe
-HS thảo luận nội dụng hình tự đánh giá cuối chủ đề
• HS lắng nghe
• HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Buổi chiều
Anh văn: (2 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thể dục: (1 tiết)
(Có giáo viên chuyên dạy)
Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2022
Tiếng Việt: (2 tiết)
TH, th, ia
I.Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và đọc đúng các âm th, ia; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm th, ia; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ th, ia; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ th, ia.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm th, ia có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói lời cảm ơn.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy doán nội dung tranh minh hoạ.
• Cảm nhận được tinh cảm gia đình, tình cảm bạn bè
II. Đồ dùng dạy - học:
- Nắm vững đặc điểm phát ảm của các âm th, ia; cấu tạo và cách viết các chữ th, ia; nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- GV nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
- Trung thu: ngày 15 tháng 8 âm lịch hằng năm. Vào ngày này, trẻ em thường được chia quà bánh và tổ chức các trò vui như rước đèn ông sao, phá cổ trung thu, múa lân,...
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
Giáo viên
Học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ t, tr. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ t, tr.
- HS viết chữ t, tr
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS dọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Trung thu,/ bé được chia quà.
- GV giúp HS nhận biết tiếng có âm th, ia và giới thiệu chữ ghi âm th, ia.
3. Đọc HS luyện đọc âm
a. Đọc âm
- GV đưa chữ th lên bảng để giúp HS nhận biết chữ gh trong bài học.
- GV đọc mẫu âm th.
-GV yêu cầu HS đọc âm , sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Tương tự với âm ia
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu (trong SHS): thu, chia.
GV khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng thu, chia.
+ GV yêu cầu HS đánh vần tiếng mẫu thu, chia.
- Lớp đánh vần đồng thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm th
•GV đưa các tiếng yêu cầu HS tìm điểm chung
• Đánh vấn tiếng: GV yêu cầu HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm th.
• GV yêu cầu đọc trơn các tiếng có cùng âm th.
+ Đọc tiếng chứa âm th Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng chứa âm ia.
+ Đọc trơn các tiếng chứa các âm th, ia đang học: Một số (3 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn 3- 4 tiếng có cả hai âm th, ia.
+ HS đọc tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa gh, nh.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ Thủ đô, lá thư, thìa dĩa, lá tía tô.. Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh, - GV cho từ Thủ đô xuất hiện dưới tranh
- GV yêu cầu HS phân tích và đánh vần Thủ đô, đọc trơn từ Thủ đô. GV thực hiện các bước tương tự đối với lá thư, thìa dĩa, lá tía tô
- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc, 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ th, ia và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ th, ia.
- HS viết chữ th, ia (chữ cỡ vừa) vào bảng con. Chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
-Hs chơi
-HS viết
-Hs trả lời
-Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
-Hs lắng nghe
-Hs quan sát
-Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm th, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
-Hs lắng nghe
-Hs lắng nghe
- Một số (4 5) HS đánh vần tiếng mẫu ghé, nhà.
- HS đánh vần
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS đọc
-HS quan sát
- HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm gh.
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích và đánh vần
-HS đọc
-HS quan sát
-HS nói
-HS quan sát
-HS phân tích đánh vần
-HS đọc
-HS đọc
-Hs lắng nghe và quan sát
-Hs lắng nghe
-HS viết
-HS nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Tiết 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
6. Đọc
- HS đọc thầm
- Tìm tiếng có âm th, ia
-GV đọc mẫu
- HS đọc thành tiếng câu (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:
Gia đình bạn nhỏ cỏ những ai?
Bạn nhỏ chia thìa dĩa to cho ai?
Bạn nhỏ chia thìa dĩa nhỏ cho ai?
Em đã bao giờ chia thia dia cho cả nhà giống bạn nhỏ trong bài chưa?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
Nói theo tranh GV hướng dẫn HS quan sát tranh và nhận xét về các tình huống trong tranh.
Tranh: Cô cho Nam mượn bút và Nam cảm ơn cô.
Tranh 2: Bạn cho Nam mượn sách, Nam cảm ơn bạn.
- Đại diện một nhóm thể hiện nội dung trước cả lớp, GV và HS nhận xét.
8. Củng cố
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm th, ia.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.
- HS tô chữ viết chữ viết thường, chữ cỡ vừa vào vở Tập viết 1, tập một.
-HS viết
-HS nhận xét
- HS đọc thầm.
- Hs tìm
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS quan sát.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS quan sát và nói.
-HS lắng nghe
-HS thể hiện, nhận xét
-Hs lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Toán:
Mấy và mấy (tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt:
1. Phát triển các kiến thức.
- Biết mối liên hệ giữa các số trong phạm vi 10 làm cơ sở cho phép cộng sau này
2. Phát triển các năng lực, phẩm chất
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản
- Biết quan sát để tìm kiếm sự tương đồng.
-Yêu thích môn học
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bộ đồ dùng học toán 1.
- Các tấm thẻ từ 5 chấm đến 6 chấm
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài:
- Hát
- Lắng nghe
2. Khám phá
- GV đưa tranh, yêu cầu quan sát:
+ Trong bể có mấy con cá?
+Những con cá trong bể có màu gì?
+Có bao nhiêu con cá màu hồng, bao nhiêu con cá màu vàng?
=>GV: Trong bể co 5 con cá gồm 2 con cá màu hồng và 3 con cá màu vàng
+ Vậy 5 gồm mấy và mấy?
- Tranh 2
+ Trong bể có bao nhiêu con cá to? Bao nhiêu con cá nhỏ?
=>GV: Trong bể có 5 con cá gồm 1 con cá to và 4 con cá nhỏ.
+ Vậy 5 gồm mấy và mấy?
- HS quan sát, trả lời
- Có 5 con cá
- Màu vàng và màu hồng
- 2 con màu hồng, 3 con vàng
- HS lắng nghe
-5 gồm 3 và 2
- Hs quan sát
5 con cá, 1 to, 4 nhỏ
- HS lắng nghe
- 5 gồm 1 và 4,...
3.Hoạt động
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Hd theo mẫu: tách 1 và 3 dựa theo kích thước hoặc hướng bơi của các con cá
- Tách 4 thành 2 và 2 dựa vào màu sắc
- HD hs thực hiện theo mẫu
+ 4 gồm mấy và mấy?
- HS lắng nghe
- HS quan sát, trao đổi cặp
4 con cá gồm 1 con to và 3 con nhỏ; 4 con cá có 2 con vàng và 2 con hồng
- 4 gồm 1 và 3; 4 gồm 2 và 2
*Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: yêu cầu HS lấy 6 que tính, tách thành 2 nhóm
- GV quan sát, kiểm soát
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
+ 6 que tính em tách thành mấy và mấy que tính
+ Vậy 6 gồm mấy và mấy?
- GV nhận xét
- HS nhắc lại y/c của bài
- HS lấy que tính, tách tùy ý
Sau đó chia sẻ nhóm
- Một số nhóm chia sẻ: gồm 3 que tính và 3 que tính; gồm 1 que tính và 5 que tính,....
- 6 gồm 1 và 5; gồm 2 và 4; gồm 3 và 3; gồm 0 và 6
- HS ghi vào vở
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò về nhà
Cấu tạo của một số gồm mấy và mấy
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………...............…………….………………………………………………………………
Hoạt động trải nghiệm:
Cảm xúc của em
I.Yêu cầu cần đạt:
*HS có khả năng:
• Nêu được một số cảm xúc cơ bản của con người
• Nhận biết được cảm xúc cuả bản thân trong một số tình huống
• Biểu hiện cảm xúc phù hợp trong một số tình huống giao tiếp thông thường
II. Đồ dùng dạy - học:
1.Giáo viên: - Tranh, ảnh các gương mặt thể hiện cảm xúc của bản thân trong một sô tình huống
• Các tình huống giao tiếp thông thường HS có thể thể hiện cảm xúc của bản thân
• Nam châm để gắn các hình ảnh biểu hiện cảm xúc
2.Học sinh: - Nhớ lại các tình huống đã tạo ra những cảm xúc khác nhau của bản thân
III.Các phương pháp – hình thức dạy học tích cực:
• Phương pháp tổ chức trò chơi, động não, thảo luận theo cặp, thảo luận nhóm, sắm vai, thực hành, suy ngẫm
IV.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
-GV cùng HS cả lớp hát
-GV đặt câu hỏi: Các em đã bao giờ giận hờn ai chưa? Hãy kể cho lớp nghe em đã giận hờn ai và trong tình huống như thế nào?
-GV gọi một vài HS chia sẻ trước lớp
-Kết luận: Giận hờn là một trong những biểu hiện cảm xúc của con người mà ai cũng sẽ trải qua. Sau buổi trải nghiệm hôm nay, các em sẽ hiểu thêm về những cảm xúc của mình
-HS tham gia hát
-HS ch
 






Các ý kiến mới nhất