TUẦN 20 3969 CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 13-02-2022
Dung lượng: 337.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Chi (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:42' 13-02-2022
Dung lượng: 337.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022
CHÀO CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QĐNDVN 22/12
TIẾNG VIỆT:
BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oap, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vấn này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Kiến thức ngữ văn
- GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó
loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích
hợp với trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần oam, oám, oăm, ươ, nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngủ ngoắc, mỏ khoảm, huơ vòi) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
- GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như: vẹt có mỏ khoằm, sóc và khi có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích ăn cà rốt.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ (tranh với con, khi vàng, sóc nâu, gấu đen, vệt mỏ
khoằm, thỏ trắng) hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Khởi động:
- Hát
Hát
B.Khám phá
1. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB.
-Bài gồm mấy câu? (HS đánh dấu các câu)
Luyện đọc câu lần 1. Tìm trong bài những từ, tiếng chứa vần mới? Gv giới thiệu vần mới. GV đọc mẫu. HS luyện từ khó.
Đọc câu nối tiếp lần 2. Tìm câu dài? Luyện đọc câu dài.
HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lời chúc tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại.
+. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài
* Luyện đọc theo nhóm.
1HS đọc toàn bài.
GV đọc lần 2.
-Theo dõi, nhận biết số câu
-Đọc lượt 1
* Luyện đọc từ khó: ngoạm;ngúc ngoắc; khoằm; huơ vòi
-Đọc lượt 2
* Luyện câu dài:
Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ngúc ngoắc đuôi”; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp
-HS đọc đoạn
* Hiểu nghĩa từ:
- ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng.
- tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn.
- ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại;
- mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào.
- huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp.
-Luyện đọc nhóm 2
-1HS đọc
-Theo dõi
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
TIẾT 2
2. Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con?
b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c. Sinh nhật của voi con như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022
CHÀO CỜ
CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QĐNDVN 22/12
TIẾNG VIỆT:
BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oap, oăm, ươ và các tiếng, từ ngữ có các vấn này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn; viết sáng tạo một câu ngắn.
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung: sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Kiến thức ngữ văn
- GV nắm được đặc điểm của truyện đồng thoại (truyện cho trẻ em trong đó
loài vật và các vật vô tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần kì, thích
hợp với trí tưởng tượng của các em); nội dung của VB Sinh nhật của voi con; cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo các vần oam, oám, oăm, ươ, nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (ngoạm, tiết mục, ngủ ngoắc, mỏ khoảm, huơ vòi) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.
2. Kiến thức đời sống
- GV nắm được một số đặc tính của con vật sống trong rừng như: vẹt có mỏ khoằm, sóc và khi có đuôi dài, voi có vòi dài, gấu có thể ngoạm đồ ăn, thỏ thích ăn cà rốt.
3. Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ (tranh với con, khi vàng, sóc nâu, gấu đen, vệt mỏ
khoằm, thỏ trắng) hoặc máy tính có phần mềm dạy chữ, máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Khởi động:
- Hát
Hát
B.Khám phá
1. Đọc
GV đọc mẫu toàn VB.
-Bài gồm mấy câu? (HS đánh dấu các câu)
Luyện đọc câu lần 1. Tìm trong bài những từ, tiếng chứa vần mới? Gv giới thiệu vần mới. GV đọc mẫu. HS luyện từ khó.
Đọc câu nối tiếp lần 2. Tìm câu dài? Luyện đọc câu dài.
HS đọc đoạn.
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến lời chúc tốt đẹp, đoạn 2: phần còn lại.
+. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài
* Luyện đọc theo nhóm.
1HS đọc toàn bài.
GV đọc lần 2.
-Theo dõi, nhận biết số câu
-Đọc lượt 1
* Luyện đọc từ khó: ngoạm;ngúc ngoắc; khoằm; huơ vòi
-Đọc lượt 2
* Luyện câu dài:
Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ngúc ngoắc đuôi”; Vẹt mỏ khoằm thay mặt các bạn nói những lời chúc tốt đẹp
-HS đọc đoạn
* Hiểu nghĩa từ:
- ngoạm: cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng.
- tiết mục: từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn.
- ngúc ngoắc: cử động lắc qua, lắc lại;
- mỏ khoằm: mỏ hơi cong và quặp vào.
- huơ vòi: giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp.
-Luyện đọc nhóm 2
-1HS đọc
-Theo dõi
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
TIẾT 2
2. Trả lời câu hỏi:
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Những bạn nào đến mừng sinh nhật voi con?
b. Voi con làm gì để cảm ơn các bạn?
c. Sinh nhật của voi con như thế nào?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
 






Các ý kiến mới nhất